Google Glass

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Google Glass
Google Glass logo
Google Glass logo
Google Glass photo.JPG
Google Glass Explorer Edition
Also known as Project Glass
Nhà phát triển Google
Nhà chế tao Foxconn
Loại Tăng cường thực tế (AR), thiết bị đeo đầu
Ngày ra mắt Phát triển (US): February 2013 (February 2013)[1]
Tiêu dùng (US): TBA (TBA)[2]
Giá giới thiệu Bản Explorer: $1,500 USD
Bản người dùng: "gần giống như điện thoại thông minh"[3]
Hệ điều hành Android[4] (4.4.2[5])
CPU OMAP 4430 SoC, lõi-kép
Bộ nhớ 1GB RAM (682MB sẵn cho nhà phát triển)
Lưu trữ 16 GB Flash (12 GB có thể sử dụng)
Hiển thị Lăng kính chiếu, 640×360 pixels (tương đương với màn hình từ 25 in/64 cm đến 8 ft/2,4 m
Âm thanh Bone conduction transducer
Đầu vào Điều khiển bằng giọng nói thông qua microphone, gia tốc, con quay, từ kế, cảm biến ánh sáng xung quanh, cảm biến gần
Controller input Touchpad, MyGlass phone app
Máy ảnh Ảnh – 5 MP, video – 720p
Kết nối Wi-Fi 802.11b/g, Bluetooth, micro USB
Năng lượng Lithium polymer battery (2.1 Wh)
Kích thước 22x21"
Trọng lượng 50g
Khả năng tương thích
ngược
Any Bluetooth-capable phone; MyGlass tương thích với ứng dụng Android 4.0.3 (Ice Cream Sandwich) hoặc cao hơn hoặc iOS 7.0 hoặc cao hơn
Bài viết liên quan Oculus Rift
Trang web google.com/glass


Google Glass là thiết bị công nghệ đeo được với màn hình quang học gắn trên đầu (OHMD). Google Glass được phát triển bởi Google[6] với nhiệm vụ phổ biến một thị trường máy tính đại trà.[1] Google Glass hiển thị thông tin như trên smartphone ở chế độ rãnh tay.[7] Người đeo giao tiếp với Internet thông qua điều khiển giọng nói bằng ngôn ngữ tự nhiên.[8][9] Google bắt đầu bán Google Glass để thẩm định "Glass Explorers" ở Mỹ vào 15 tháng 4 năm 2013 trong thời gian giới hạn với mức giá $1,500, trước khi ra mắt phổ biến vào 15 tháng 5 năm 2014 [10] với cùng mức giá.

Google cung cấp bốn kiểu gọng kính với giá $225.00 U.S và miễn phí khi mua bất kỳ kính khác. Việc thay thế giữa các gọng được thực hiện với thủ thuật tháo lắp một ốc vít nhỏ. Google thiết lập quan hệ đối tác với công ty mắt kính Ý Luxottica, chủ sở hữu của các thương hiệu Ray-Ban, Oakley, và một số thương hiệu khác, để đa dạng thêm thiết kế gọng kính.[11]

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Google Glass được phát triển bởi Google X,[12] một bộ phận của Google chuyên dành cho phát triển các sản phẩm công nghệ cao như xe không người lái.

Ưu điểm của Google Glass mảnh và nhẹ hơn các sản phẩm màn hình hiển thị đeo trước đây.[13]

Sản phẩm mẫu của Google Glass giống với một kính mắt thông thường với tròng kính được thay bằng màn hình hiển thị. Vào giữa năm 2011, Google cho ra đời mẫu thử nặng khoảng 3600 g. Ở thời điểm hiện tại, sản phẩm chỉ còn nặng như một cặp kính mát thông thường.[6]

Tháng tư năm 2013, phiên bản Explorer được cho ra mắt cho người phát triển Google I/o ở Mỹ với giá 1.500 USD.[14]

Một sản phẩm Glass mẫu đã được chứng kiến ở Google I/O vào tháng 6 năm 2012. Sản phẩm được thử nghiệm vào tháng tư 2012.[15] Sergey Brin đã đeo sản phẩm Glass thử đến một sự kiện của tổ chức Fighting Blindnesstaij San Francisco vào ngày 5 tháng tư, 2012.[16][17] Tháng 5, 2012, Google lần đầuu tiên cho thấy cách sử dụng Google Glass trong một video.[18]

Tháng 6 năm 2014, chính phủ Nepal áo dụng Google Glass vào việc đối phó với những kẻ săn trộm động vật và thảo dược ở công viên quốc gia Chitwan cũng như các công viên trong danh sách di sản thế giới. Quân đội Gurkha đang sử dung Google Glass để theo dấu động vật và chim chóc trong rừng. Hành động này dẫn đến việc đưa Google Glass vào mục đích quân sự và lần đầu tiên được sủe dụng ở Nepal.[19]

Ngày ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu năm 2013, những người quan tâm đến Glass được mời sử dụng một tin nhăn Twitter với dấu thăng #IfIHadGlass, được xem những người khởi đầu cho việc sử dụng sản phẩm.Người kiểm nghiệm được gọi là "Glass Explorers" và đánh số đến 8000 đã được thông báo vào tháng 3 năm 2013. Họ được mời trả 1.500 USD để tham quan cơ sở của Google ở Ló Angeles, New York và San Francisco và nhận hướng dẫn về cách sử dụng Google Glass. Tháng 5 năm 2014, Google thông báo bước tiến đến sản phẩm beta trên trang Google Plus.

Tính đến tháng 12 năm 2014, kế hoạc tiếp cận người tiêu dùng của Glass vẫn chưa được biết đến.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Miller, Claire Cain (ngày 20 tháng 2 năm 2013). “Google Searches for Style”. The New York Times. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ “Faqs - Glass Press”. 
  3. ^ Coldewey, Devin (ngày 23 tháng 2 năm 2013). “Google Glass to launch this year for under $1,500”. NBC News.com Gadgetbox. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “KitKat for Glass”. Google. Ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ [1]
  6. ^ a ă Goldman, David (ngày 4 tháng 4 năm 2012). “Google unveils 'Project Glass' virtual-reality glasses”. Money (CNN). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  7. ^ Albanesius, Chloe (ngày 4 tháng 4 năm 2012). “Google 'Project Glass' Replaces the Smartphone With Glasses”. PC Magazine. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ Newman, Jared (ngày 4 tháng 4 năm 2012). “Google's 'Project Glass' Teases Augmented Reality Glasses”. PC World. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  9. ^ Bilton, Nick (ngày 23 tháng 2 năm 2012). “Behind the Google Goggles, Virtual Reality”. The New York Times. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012. 
  10. ^ “Here's your chance to get Google Glass”. Gadget Cluster. Truy cập 28 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ Rhodan, Maya (ngày 24 tháng 3 năm 2014). “Google Glass Getting Ray Ban, Oakley Versions”. Time. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2014. 
  12. ^ Velazco, Chris (Ngày 4 tháng 4 năm 2012). "Google's 'Project Glass' Augmented Reality Glasses Are Real and in Testing".TechCrunch. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012.
  13. ^ Houston, Thomas (ngày 4 tháng 4 năm 2012). "Google's Project Glass augmented reality glasses begin testing". The Verge. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2012.
  14. ^ Mack, Eric (ngày 28 tháng 6 năm 2012). "Brin: Google Glass lands for consumers in 2014". CNET. CBS Interactive. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013.
  15. ^ "Google Glasses Sound As Crazy As Smartphones And Tablets Once Did". Forbes. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2012.
  16. ^ Hubbard, Amy (6 tháng 4 năm 2012). "Augmented reality glasses debut on Google co-founder's face". Los Angeles Times. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012.
  17. ^ Bohn, Dieter (6 tháng tư 2012). "Google's Sergey Brin takes Project Glass into the wild". The Verge. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012.
  18. ^ [2]"First Google Project Glass video released via Google+".T3.com. Future plc. 25 Tháng 5, 2012. Truy cập ngày 22 thán 2 năm 2013.
  19. ^ [3]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]