Xiaomi Mi 10 Ultra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Xiaomi Mi 10 Ultra
Nhà sản xuấtXiaomi
Dòng máyMi
Phát hành lần đầu16 tháng 8 năm 2020; 54 ngày trước (2020-08-16)
Sản phẩm trướcXiaomi Mi 9 Pro
Có liên hệ vớiXiaomi Mi 10
Kiểu máyĐiện thoại thông minh Touchscreen
Dạng máySlate
Kích thước
Khối lượng
Hệ điều hànhMIUI 12 based on Android 10
SoCQualcomm Snapdragon 865
CPUOcta-core Kryo 585 (1x 2.84 GHz + 3x 2.42 GHz + 4x 1.8 GHz)
GPUAdreno 650
Bộ nhớ&0000000000000008.0000008 Gigabyte|GB, 12 GB or 16 GB LPDDR5 RAM
Dung lượng lưu trữ128 GB, 256 GB or 512 GB UFS 3.1
Thẻ nhớ mở rộngNone
Pin4500 mAh
Màn hình6,67 inches, 1080 x 2340 pixels, (386 ppi), OLED touchscreen, 1B colors
HDR10+
DCI-P3
120 Hz refresh rate
Máy ảnh sau48 MP, f/1.9, 25mm, 1/1.32", 1,2µm (wide) + 48 MP, f/4.1, 120mm, 1/2", 0,8µm (5x telephoto) + 12 MP, f/2.0, 1/2.55", 1,4µm, (2x telephoto) + 20 MP, f/2.2, 12mm, 1/2.8", 1,0µm (ultrawide)
Dual Pixel PDAF, PDAF, OIS, gyro-EIS, 2x and 5x optical zoom, Dual-LED dual-tone flash, HDR, panorama
8K@24fps, 4K@30/60fps, 1080p@30/60/120/240/960fps
Máy ảnh trước20 MP (f/2.3, 0.8µm, 1/3.4"), HDR, 1080p@30fps, 720p@120fps
Chuẩn kết nối2G, 3G, 4G, 4G LTE, 5G, Wi-Fi 802.11a/b/g/n/ac/6 (2,4 & 5GHz), dual-band, WiFi Direct, DLNA, hotspot Bluetooth V5.1, A2DP, Low-energy, aptX HD, aptX Adaptive

Xiaomi Mi 10 Ultra là một điện thoại thông minh Android do Xiaomi phát triển và tam thời lưu hành giới hạn trong Trung Quốc từ ngày 11 tháng 8 năm 2020, đánh dấu 10 năm thành lập.[1][2][3]

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Mi 10 Ultra sử dụng khung nhôm, kính Gorilla Glass 5 ở mặt trước và Gorilla Glass 6 ở mặt sau. Màn hình cong và lớn hơn Mi 9 Pro; một đường cắt hình tròn ở góc trên bên trái cho camera mặt trước thay thế phần tai thỏ của Mi 9 Pro. Mô-đun máy ảnh có hình chữ nhật và hơi nhô ra, với mô-đun phía dưới chứa ba cảm biến và đèn flash, và mô-đun phía trên dành cho cảm biến tele của kính tiềm vọng với điểm nhấn màu bạc. Nó sẽ có sẵn trong các màu Đen Obsidian, Bạc Thủy ngân và một Phiên bản trong suốt đặc biệt

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Mi 10 Ultra được trang bị bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 865, với GPU Adreno 650. Bộ nhớ không thể mở rộng với 128, 256 hoặc 512 GB UFS 3.1 được ghép nối với 8, 12 hoặc 16 GB RAM LPDDR5.

Máy có màn hình OLED 6,67 inch (169 mm) FHD + do TCL sản xuất với hỗ trợ HDR10 + và máy quét vân tay quang học (trong màn hình). Tuy nhiên, bảng điều khiển có tốc độ làm mới 120 Hz cao hơn so với 90 Hz trên Mi 10 và Mi 10 Pro và có thể hiển thị một tỷ màu. Pin là lithium-ion dựa trên graphene với dung lượng 4500 mAh; hỗ trợ sạc có dây qua USB-C ở tối đa 120 W hoặc không dây ở tối đa 50 W (Qi), với sạc ngược 10 W.

Phía sau có thiết lập 4 camera, với cảm biến rộng 48 MP, cảm biến tele "kính tiềm vọng" 48 MP zoom 5x, cảm biến tele zoom 2x 12 MP và cảm biến siêu rộng 20 MP. Máy ảnh mặt trước sử dụng cảm biến 20 MP.

Phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy chạy trên Android 10, tùy chỉnh Xiaomi của MIUI 12 da

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chin, Monica (ngày 11 tháng 8 năm 2020). “Xiaomi announces Mi 10 Ultra with 120W fast charging”. The Verge. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020. 
  2. ^ Priday, Richard (ngày 11 tháng 8 năm 2020). “Samsung Galaxy Note 20 Ultra could get crushed by this 120x zoom camera phone”. Tom's Guide. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020. 
  3. ^ Fisher, Christine (ngày 11 tháng 8 năm 2020). “Xiaomi's Mi 10 Ultra promises an absurd 120x hybrid zoom”. Engadget. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2020. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]