Asus ZenFone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ZenFone 5

ASUS ZenFone là dòng sản phẩm điện thoại thông minh hệ điều hành Android thiết kế, trang bị và phát hành sản xuất bởi ASUS. Được trình làng lần đầu tại 2014 Consumer Electronic Show ở Las Vegas, Nevada cho thế hệ ZenFone đầu tiên. ZenFone lần đầu ra mắt với vi xử lý Intel Atom và sử dụng hệ điều hành Android, ZenFone còn sử dụng tính năng Asus Zen UI là giao diện của người dùng Asus.

Thế hệ thứ nhất (2014)[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 6

ZenFone 4[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 4 là phiên bản 4 inch WVGA với độ phân giải (800x480) TFT. ZenFone 4 được trang bị vi xử lý Intel Z2520 4 nhân 1.2 GHz, 5 MP camera sau & 0.3 MP camera trước và 1 GB RAM. Tuy nhiên ZenFone 4 không hỗ trợ đèn LED như những dòng ZenFone sau này. [1][2]

ZenFone 4.5[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 4.5 là phiên bản 4.5 inch WVGA với độ phân giải (854x480) TFT. ZenFone 4.5 được trang bị vi xử lý Intel Z2520 4 nhân 1.2 GHz giống như ZenFone 4 và có 8GB bộ nhớ trong, 8MP camera sau & 0.3 MP camera trước và 1 GB RAM. ZenFone 4.5 còn hỗ trợ thẻ nhớ MicroSD lên đến 64GB.

ZenFone 5[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 5 là dòng sản phẩm màn hình rộng 5-inch có độ phân giải 1280×720 HD IPS được trang bị kính cường lực bảo vệ Corning Gorilla Glass 3. Zenfone này được giới thiệu con chip vi xử lý Intel Atom lên đến 4 nhân hoặc Qualcomm Snapdragon 4 nhân, camera sau rộng 8 MP và 2MP camera trước.

Điện thoại này còn trang bị phiên bản 2 GB RAM so với phiên bản khác và được bán với giá thành cao trước đây. Tuy nhiên, một số sản phẩm trước của điện thoại này chỉ có 1 GB RAM.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Kiểu máy CPU GPU Bộ nhớ trong
A500CG Intel Atom 2 nhân Z2580 (2.0 GHz) PowerVR SGX544MP2 8 GB/16 GB/32 GB
A501CG-2A508WWE Intel Atom 2 nhân Z2520 (1.2 GHz) PowerVR SGX544MP2 8 GB
A501CG Intel Atom 2 nhân Z2560 (1.6 GHz) PowerVR SGX544MP2 8 GB/16 GB
A502CG Lite Intel Atom 2 nhân Z2520 (1.2 GHz) PowerVR SGX544MP2 8 GB
A500KL LTE Qualcomm Snapdragon 4 nhân MSM8926 (1.2 GHz) Adreno 305 8 GB/16 GB/32 GB

ZenFone 6[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 6 là phiên bản màn hình rộng 6-inch có độ phân giải 1280x720 IPS. ZenFone 6 đượ trang bị chip xử lý Intel Atom Z2580 2 nhân tốc độ đạt 2 GHz, camera sau 13 MP và camera trước 2 MP. ZenFone 6 có các phiên bản bộ nhớ trong 8 GB, 16 GB hoặc 32 GB [3] bộ nhớ ngoài hỗ trợ lên đến 64 GB, và 2 GB RAM.[4]

Thế hệ thứ hai (2015)[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 2[sửa | sửa mã nguồn]

ZenFone 2 (ZE551ML) với 4 GB RAM
ZenFone 2 Deluxe (ZE551ML)

ZenFone 2 được giới thiệu lần đầu tại CES 2015. Phiên bản số kiểu (ZE551ML) chạy Android 5.0 Lollipop sử dụng giao diện Asus's custom Zen UI và độ phân giải, màn hình rộng 5.5" Full HD (1920×1080) IPS. Điện thoại này lần đầu được trang bị Intel Atom Moorefield SoCs lên đến 4 GB RAM. ZenFone 2 còn hỗ trợ hai 2 khe cắm MicroSIM, camera đến 13/5 MP sau và trước, pin không rời  3000 mAh và bộ nhớ trong lên đến 16/32/64/128 GB và hỗ trợ một khe cắm MicroSD.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Số kiểu Vi xử lý Nền tảng RAM GPU Hiển thị Camera Bộ nhớ trong Nền tảng
Asus Zenfone 2 / Zenfone 2 Deluxe (ZE551ML) Intel Atom Z3590 (2.5 GHz, quad-core, Deluxe Special Edition)

Intel Atom Z3580 (2.3 GHz, quad-core)
Intel Atom Z3560 (1.8 GHz, quad-core)

x86-64 4 GB LPDDR3 RAM

2 GB LPDDR3 RAM

PowerVR G6430 5.5 inches, Full HD 1920×1080, IPS Corning Gorilla Glass 3 5 MP front

13 MP rear

16/32/64/128 GB eMMC Flash (Original Version)

64/128/256 GB eMMC Flash (Deluxe Version)

Android Lollipop 5.0; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 2 (ZE550ML) Intel Atom Z3560 (1.8 GHz, quad-core) x86-64 2 GB LPDDR3 RAM PowerVR G6430 5.5 inches, HD 1280×720, IPS Corning Gorilla Glass 3 5 MP front

13 MP rear

16 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0.2; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone Selfie (ZD551KL) Qualcomm Snapdragon 615 (1.5 GHz + 1 GHz, octa-core) ARM 2 GB LPDDR3 RAM

3 GB LPDDR3 RAM

Adreno 405 5.5 inches, Full HD 1920×1080, IPS Corning Gorilla Glass 4 13 MP front

13 MP rear

16/32 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0.2; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone Max (ZC550KL)[5] Qualcomm Snapdragon 410 (1.2 GHz, quad-core) ARM 2 GB LPDDR3 RAM Adreno 306 5.5 inches, HD 1280×720, IPS Corning Gorilla Glass 4 5 MP front

13 MP rear

8/16 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0.2; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 2 Laser (ZE601KL)[6] Qualcomm Snapdragon 616 (octa-core) ARM 2 GB LPDDR3 RAM

3 GB LPDDR3 RAM

Adreno 405 6 inches, Full HD IPS Corning Gorilla Glass 4 5 MP front

13 MP rear

16 GB/32 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 2 Laser (ZE550KL/ZE551KL)[7][8] Qualcomm Snapdragon 410 MSM8916 (1.2 GHz, quad-core)

Qualcomm Snapdragon 615 MSM8939 (octa-core)

ARM 2 GB LPDDR3 RAM

3 GB LPDDR3 RAM

Adreno 306

Adreno 405

5.5 inches, HD 1280×720 295ppi (ZE550KL); Full HD 1920×1080 (ZE551KL), IPS Corning Gorilla Glass 4 5 MP front

13 MP rear

16/32 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 2 Laser (ZE500KL / ZE500KG)[9] Qualcomm Snapdragon 410 (1.2 GHz, quad-core) ARM 2 GB LPDDR2 RAM Adreno 306 5 inches, HD 1280×720, IPS Corning Gorilla Glass 4 5 MP front

13 MP rear

16 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0.2; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 2 (ZE500CL) Intel Atom Z2560 (1.6 GHz, dual-core) x86-64 2 GB LPDDR2 RAM PowerVR SGX544MP2 5 inches, HD 1280×720, IPS Corning Gorilla Glass 3 2 MP front

8 MP rear

16 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.0; upgradable to Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone Go (ZC500TG) MediaTek MT6580 (1.3 GHz, quad-core) ARM 2 GB LPDDR2 RAM Mali-400 MP 5 inches, HD 1280×720, IPS Corning Gorilla Glass 3 2 MP front

8 MP rear

8 GB/16 GB eMMC Flash Android Lollipop 5.1
Asus Zenfone C (ZC451CG)[10] Intel Atom Z2520 (1.2 GHz, dual-core) x86 1 GB/2 GB LPDDR2 RAM PowerVR SGX544MP2 4.5 inches, FWVGA 450×854, TFT 0.3 MP front

5 MP rear

8 GB eMMC Flash Android KitKat 4.4

ZenFone Zoom[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ khi kết thúc buổi họp báo CES 2015, Asus đã bắt đầu úp mở thông tin về một chiếc smartphone mới sắp ra mắt nhắm tới đối tượng yêu thích chụp hình. Cùng với công bố đầy tự tin về chiếc điện thoại thông minh ZenFone 2, hãng đồng thời hé lộ với tất cả người tham dự họp báo về chiếc Asus ZenFone Zoom – một smartphone chạy hệ điều hành Android với khá nhiều điểm tương đồng với ZenFone 2. Tuy nhiên, thiết bị thông minh này sẽ được trang bị camera 13 MP trên nền tảng công nghệ PixelMaster độc đáo của hãng cùng với đó là khả năng zoom quang học 3X và thấu kính 10 phần tử.

Thiết bị được trang bị màn hình kích cỡ 5.5 inch rộng rãi với độ phân giải 1080pixels và số điểm ảnh là 404 PPI cũng là một điểm mạnh không kém của chiếc điện thoại thông minh này bởi nó giúp hiển thị hình ảnh một cách chi tiết và sắc nét. Máy cũng được tích hợp chip dòng Atom là Intel Atom Z3580 với bộ vi xử lý lên đến 2.3 GHz, RAM 4GB và bộ nhớ trong từ 16 - 128GB khiến ZenFone chạy mượt mà và đáp ứng được mọi nhu cầu của bạn. Bất kể đó là xem phim, duyệt web hay những game cấu hình khủng thì chiếc điện thoại này cũng có thể vượt qua.

Zenfone Max[sửa | sửa mã nguồn]

Asus Zenfone Max là smartphone được trang bị viên pin có dung lượng khủng nhất từ trước đến nay của ASUS được trình làng cùng với ZenFone 2 Deluxe tại ZenFestival vào tháng 8 năm 2015. Giống như một số phiên bản ZenFone 2 là sử dụng con chip Snapdragon, lượng pin khủng lên đến 5000 mAh, giá thành tầm $279 (tương đương với 4,5 triệu đồng tại Việt Nam)

Thế hệ thứ ba (2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Trong sự kiện diễn ra bên thềm triển lãm Computex 2016, ASUS đã giới thiệu đến người dùng những sản phẩm công nghệ mới nhất của mình trong năm nay. Một trong số đó chính là mẫu điện thoại với tên gọi ASUS ZenFone 3, sản phẩm được mong chờ nhất trong sự kiện của ASUS. Bên cạnh ZenFone 3, nhà sản xuất cũng cho ra mắt 2 phiên bản đặc biệt của mẫu máy này là ZenFone 3 Deluxe và ZenFone 3 Ultra. Trong đó, phiên bản Deluxe nghiêng về sức mạnh cấu hình. Với ZenFone 3 Ultra, máy được đánh giá rất cao bởi tính năng giải trí.

Cụ thể, Asus ZenFone 3 có thiết kế nguyên khối bằng kim loại, cắt kim cương, bo tròn nhẹ ở bốn góc kết hợp vật liệu kính cường lực vát cong 2.5D trên cả hai mặt. Tuy sử dụng mặt kính ở phần lưng, nhưng ZenFone 3 vẫn mang phong cách “Zen” đặc trưng nên cũng trông không kém phần trẻ trung và cứng cáp. Đáng chú ý là ZenFone 3 còn được Asus tích hợp cảm biến vân tay dạng một chạm ở ngay dưới cụm camera chính. Về cấu hình, ZenFone 3 được Asus trang bị màn hình Super IPS+ kích thước 5,5 inch hỗ trợ độ phân giải Full HD có độ sáng lên đến 500 nit, bộ xử lý Qualcomm Snapdragon 625, RAM 4GB, camera chính 16MP ứng dụng công nghệ TriTech autofocus kết hợp 3 chế độ lấy nét đồng thời hứa hẹn khả năng bắt nét chỉ trong 0,03 giây. ZenFone 3 còn được Asus tích hợp sẵn 64GB bộ nhớ trong, khe cắm thẻ microSD hỗ trợ mở rộng đến 128GB rất thích hợp cho người dùng có nhu cầu chụp ảnh, quay phim cao. Asus ZenFone 3 sở hữu pin dung lượng 3.000mAh, kết nối USB Type-C, OTA, 2 khay SIM, kết nối 4G LTE và lẽ đương nhiên là kèm theo Wi-Fi băng tần kép, Bluetooth 4.2.

Không chỉ thay đổi về thiết kế, Zenfone 3 Deluxe còn được nâng cấp mạnh mẽ về cấu hình khi máy sử dụng con chip Snapdragon 820, RAM 6 GB và người dùng sẽ có 64 GB bộ nhớ trong để lưu trữ dữ liệu. Ngoài ra, camera sau cũng là một điểm nhấn trên Zenfone 3 Deluxe khi máy sử dụng camera biến Sony IMX 318 độ phân giải 23 MP, với sự hỗ trợ của đèn lấy nét Laser và được tích hợp chống rung quang học OIS 4 trục, chống rung điện tử EIS 3 trục. Chiếc Zenfone 3 Ultra lại tập trung vào nhu cầu giải trí nhiều hơn với kích thước màn hình lớn 6,8 inch. Ngoài ra, sản phẩm này cũng có ngoại hình khá đẹp khi sử dụng chất liệu kim loại nguyên khối tương tự chiếc Zenfone 3 Deluxe nhưng lại mỏng hơn 0,7 mm, có hai tùy chọn bộ nhớ RAM là 3 GB/ 4 GB. Camera của máy có phần cứng giống như trên chiếc Zenfone 3 Deluxe khi sử dụng cảm biến IMX 318,độ phân giải 23 MP và được tích hợp công nghệ chống rung quang học OIS 4 trục và chống rung điện tử EIS 3 trục. Cả hai máy đều hỗ trợ sạc nhanh Quick Charge 3.0. [11]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Số kiểu Vi xử lý Nền tảng RAM GPU Hiển thị Camera Bộ nhớ trong Dung lượng pin Nền tảng
Asus Zenfone 3 (ZE552KL)[12] Qualcomm MSM8953 Snapdragon 625 (2.0 GHz Cortex-A53 octa-core) ARM 3 GB LPDDR3 RAM

4 GB LPDDR3 RAM

Adreno 506 5.5 inch, Full HD 1920×1080, IPS Corning Gorilla Glass 3 8 MP front

16 MP rear, Asus TriTech autofocus, hỗ trợ quay phim 4K video

32/64 GB eMMC Flash 3000 mAh Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 3 Deluxe (ZS570KL)[13] Qualcomm MSM8996 Snapdragon 820 (2.15 GHz Kryo dual-core + 1.59 GHz Kryo dual-core) ARM 6 GB LPDDR3 RAM Adreno 530 5.7 inch, Full HD 1920×1080, Super AMOLED Corning Gorilla Glass 4 8 MP front

23 MP rear Sony IMX318 with f2.0 aperture, Asus TriTech autofocus, hỗ trợ quay phim 4K video

64/128/256 GB eMMC Flash 3000 mAh Android Marshmallow 6.0
Asus Zenfone 3 Ultra (ZU680KL)[14][15] Qualcomm MSM8976 Snapdragon 652 (1.8 GHz Cortex-A72 quad-core + 1.4 GHz Cortex-A53 quad-core) ARM 3 GB LPDDR3 RAM

4 GB LPDDR3 RAM

Adreno 510 6.8 inch, Full HD 1920×1080, IPS Corning Gorilla Glass 4 8 MP front

23 MP rear Sony IMX318 with f2.0 aperture, Asus TriTech autofocus, hỗ trợ quay phim 4K video

32/64/128 GB eMMC Flash 4600 mAh Android Marshmallow 6.0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Edwards, Luke. “ASUS ZenFone 4, 5 and 6 line-up announced starting at £60”. Pocket-lint. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ Bader, Daniel. “ASUS debuts line of ultra-cheap ZenFones with Intel chips, good vibes”. MobileSyrup. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ “Asus ZenFone 6”. gsmchoice.co.uk. 
  4. ^ Prabha Hegde. “BTvIn - Best Budget Smartphones”. Btvin. 
  5. ^ “Asus ZenFone Max (ZC550KL)”. GSMArena. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ “Asus ZenFone 2 Laser (ZE601KL)”. Asus. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ “Asus ZenFone 2 Laser (ZE550KL)”. Asus. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  8. ^ “Asus ZenFone 2 Laser (ZE551KL)”. Asus. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 
  9. ^ “Asus Zenfone 2 Laser has features like a DSLR”. Asus Zenfone Blog. 
  10. ^ “Asus ZenFone C”. Asus. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Asus Announces ZenFone 3, ZenFone 3 Deluxe, and ZenFone 3 Ultra”. GSMArena. Ngày 30 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 
  12. ^ “Asus ZenFone 3”. Asus. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ “Asus ZenFone 3 Deluxe”. Asus. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ “Asus ZenFone 3 Ultra”. Asus. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2016. 
  15. ^ “Asus Zenfone 3 Ultra ZU680KL”. GSMArena. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]