Sebastian Boenisch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sebastian Boenisch
Sebastian Boenisch.jpg
Boenisch năm 2009
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Sebastian Boenisch
Ngày sinh 1 tháng 2, 1987 (30 tuổi)
Nơi sinh Gliwice, Ba Lan
Chiều cao 1,91 m (6 ft 3 in)
Vị trí Hậu vệ (bóng đá)
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
TSV 1860 Munich
CLB trẻ
1992–2000 SSVG 09/12 Heiligenhaus
2000–2001 Borussia Velbert
2001–2003 Rot-Weiß Oberhausen
2003–2005 FC Schalke 04
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 Schalke 04 II 14 (0)
2006–2007 FC Schalke 04 9 (0)
2007–2012 SV Werder Bremen 55 (1)
2011–2012 Werder Bremen II 3 (1)
2012–2016 Bayer Leverkusen 52 (2)
2016– TSV 1860 Munich 2 (0)
Đội tuyển quốc gia
2006–2007 U-20 Đức 4 (0)
2007–2009 U-21 Đức 13 (0)
2010– Ba Lan 14 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 18 tháng 12 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 12 tháng 11 năm 2013

Sebastian Boenisch (sinh ngày 1 tháng 2 năm 1987 ở Gliwice) là một cầu thủ bóng đá người Đức gốc Ba Lan hiện đang chơi cho Werder Bremen, chủ yếu là ở vị trí hậu vệ trái.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Boenisch có trận ra mắt cho Schalke 04 vào ngày 11 tháng 2 năm 2006.Anh vào sân ở phút 86 trong trận thắng 7-4 ở sân nhà trước Bayer Leverkusen.Trận đấu còn lại anh ra sân ở mùa giải đó là trận thắng 2-1 trước RCD EspanyolUEFA Cup.

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2007, anh chuyển tới Werder Bremen.

Thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh cũng có trận ra mắt trong màu áo đội tuyển U-21 vào năm đó.Cầu thủ sinh ở Ba Lan lưỡng lự không biết nên chơi cho đội tuyển nơi anh sinh ra hay đội tuyển Đức, vào ngày 8 tháng 6 năm 2009 anh nói: "Tôi luôn muốn chơi cho đội tuyển Ba Lan, tôi đã nói như vậy trước Euro 2008.Nhưng tôi không muốn chơi cho đội B của Ba Lan, hoặc đội trẻ." Bởi vậy vào tháng 6 năm 2009, huấn luyện viên đội tuyển Ba Lan Leo Beenhakker quyết định gọi anh vào đội hình cho trận giao hữu vào ngày 12 tháng tám với đội tuyển Hy Lạp.Tuy nhiên vào lúc ấy, Boenisch lại đổi ý và anh nói không muốn khoác áo đội tuyển Ba Lan, và quyết định chơi cho đội U-21 Đức.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 14 tháng 2 năm 2015
Câu lạc bộ Bundesliga DFB-Pokal DFB-Ligapokal châu Âu Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Bundesliga Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Đức Bundesliga DFB-Pokal DFB-Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2005–06 Schalke 04 Bundesliga 1 0 0 0 0 0 1 0 2 0
2006–07 8 0 0 0 2 0 0 0 10 0
Tổng cộng Schalke 04 9 0 0 0 2 0 1 0 12 0
2007–08 Werder Bremen Bundesliga 9 1 0 0 2 0 3 0 14 1
2008–09 24 0 5 0 - - 13 0 42 0
2009–10 17 0 2 0 - - 3 1 22 1
2010–11 1 0 1 0 - - 2 0 4 0
2011–12 4 0 0 0 - - 0 0 4 0
Tổng cộng Werder Bremen 55 1 8 0 2 0 18 1 83 2
2012–13 Bayer Leverkusen Bundesliga 15 1 1 0 - - 2 0 18 1
2013–14 25 1 2 0 - - 4 0 31 1
2014–15 10 0 1 0 - - 5 0 16 0
Tổng cộng Bayer Leverkusen 50 2 4 0 - - 11 0 65 2
Tổng cộng sự nghiệp 111 2 12 0 4 0 30 0 160 4

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 16 tháng 9 năm 2013
Ba Lan
Năm Trận Bàn
2010 2 0
2012 7 0
2013 5 0
Tổng cộng 14 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Werder Bremen[sửa | sửa mã nguồn]

U-21 Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]