Serie B 2018-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Serie B 2018–19)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Serie B
Mùa giải2018–19
Thời gian24 tháng 8 năm 2018 –
9 tháng 6 năm 2019
Vô địchBrescia
Thăng hạngBrescia
Lecce
Hellas Verona
Xuống hạngPalermo (xuống Serie D)
Foggia (xuống Serie D)
Padova
Carpi
Số trận đấu352
Số bàn thắng911 (2,59 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiAlfredo Donnarumma
(25 bàn)[1]
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtLecce 7–0 Ascoli
(23 tháng 3 năm 2019)
Chiến thắng sân khách đậm nhấtPescara 1–5 Brescia
(3 tháng 2 năm 2019)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
Brescia 4–4 Spezia
(27 tháng 1 năm 2019)
Chuỗi thắng
dài nhất
3 trận
Benevento[2]
Brescia[3]
Cittadella[4]
Cosenza[5]
Cremonese[6]
Foggia[7]
Hellas Verona[8]
Lecce[9]
Palermo[10]
Perugia[10]
Chuỗi bất bại
dài nhất
13 trận
Brescia[11]
Palermo[12]
Chuỗi không
thắng dài nhất
11 trận
Crotone[13]
Chuỗi thua
dài nhất
5 trận
Padova[14]
Salernitana[15]
Trận có nhiều
khán giả nhất
28.351
Palermo 2–2 Cittadella
(11 tháng 5 năm 2019)[16]
Trận có ít
khán giả nhất
1.500
Carpi 0–1 Cittadella
(1 tháng 9 năm 2018)[16]
Tổng số khán giả2.634.506[16][17]
Lượng khán giả trung bình7.506[16][17]

Serie B 2018–19 (được gọi là Serie BKT vì lý do tài trợ [18]) là mùa giải thứ 87 của Serie B tại Ý kể từ khi thành lập năm 1929.

Tổng cộng có 19 đội đã tranh tài trong mùa giải 2018–19, thay vì 22 đội như bình thường, do có 3 đội bị loại là Bari, CesenaAvellino. Có 12 đội ở lại từ Serie B mùa giải 2017–18, 4 đội được thăng hạng từ Serie C mùa giải 2017–18 (Livorno, Padova, Lecce, Cosenza) và 3 đội xuống hạng từ Serie A mùa giải 2017–18 (Crotone, Hellas Verona, Benevento).

Danh sách đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Thành phố Sân vận động Sức chứa Mùa giải 2017–18
Ascoli Ascoli Piceno Stadio Cino e Lillo Del Duca &0000000000010887.00000010.887 Thứ 18 tại Serie B
Benevento Benevento Stadio Ciro Vigorito &0000000000017554.00000017.554 Thứ 20 tại Serie A
Brescia Brescia Stadio Mario Rigamonti &0000000000016743.00000016.743 Thứ 16 tại Serie B
Carpi Carpi Stadio Sandro Cabassi &0000000000005510.0000005.510 Thứ 11 tại Serie B
Cittadella Cittadella Stadio Pier Cesare Tombolato &0000000000007623.0000007.623 Thứ 6 tại Serie B
Cosenza Cosenza Stadio San Vito-Gigi Marulla &0000000000024209.00000024.209 Thứ 5 tại Serie C/C, thắng play-off
Cremonese Cremona Stadio Giovanni Zini &0000000000020641.00000020.641 Thứ 14 tại Serie B
Crotone Crotone Stadio Ezio Scida &0000000000016547.00000016.547 Thứ 18 tại Serie A
Foggia Foggia Stadio Pino Zaccheria &0000000000016798.00000016.798 Thứ 9 tại Serie B
Hellas Verona Verona Stadio Marc'Antonio Bentegodi &0000000000038402.00000038.402 Thứ 19 tại Serie A
Lecce Lecce Stadio Via del Mare &0000000000040670.00000040.670 Vô địch Serie C/C
Livorno Livorno Stadio Armando Picchi &0000000000019238.00000019.238 Vô địch Serie C/A
Padova Padua Stadio Euganeo &0000000000019740.00000019.740 Vô địch Serie C/B
Palermo Palermo Stadio Renzo Barbera &0000000000036349.00000036.349 Thứ 4 tại Serie B
Perugia Perugia Stadio Renato Curi &0000000000023125.00000023.125 Thứ 8 tại Serie B
Pescara Pescara Stadio Adriatico-Giovanni Cornacchia &0000000000020515.00000020.515 Thứ 17 tại Serie B
Salernitana Salerno Stadio Arechi &0000000000031300.00000031.300 Thứ 12 tại Serie B
Spezia La Spezia Stadio Alberto Picco &0000000000010290.00000010.290 Thứ 10 tại Serie B
Venezia Venice Stadio Pierluigi Penzo &0000000000007450.0000007.450 Thứ 5 tại Serie B

Số đội theo khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Số đội Vùng Đội bóng
4  Veneto Cittadella, Hellas Verona, PadovaVenezia
2  Apulia FoggiaLecce
 Calabria CosenzaCrotone
 Campania BeneventoSalernitana
 Lombardy BresciaCremonese
1  Abruzzo Pescara
 Emilia-Romagna Carpi
 Liguria Spezia
 Marche Ascoli
 Sicily Palermo
 Tuscany Livorno
 Umbria Perugia

Nhân sự và trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Chủ tịch Huấn luyện viên Trang phục Tài trợ
Ascoli Ý Giuliano Tosti Ý Vincenzo Vivarini Nike
Benevento Ý Oreste Vigorito Ý Cristian Bucchi FG Sport
Brescia Ý Massimo Cellino Honduras David Suazo (đến 18 tháng 9 năm 2018)

Ý Eugenio Corini (từ 18 tháng 9 năm 2018)
Acerbis
Carpi Ý Claudio Caliumi Ý Marcello Chezzi (đến 18 tháng 9 năm 2018)

Ý Fabrizio Castori (từ 18 tháng 9 năm 2018)
Givova
Cittadella Ý Andrea Gabrielli Ý Roberto Venturato Boxeur Des Rues
Cosenza Ý Eugenio Guarascio Ý Piero Braglia Legea
Cremonese Ý Paolo Rossi Ý Andrea Mandorlini (đến 4 tháng 11 năm 2018)

Ý Massimo Rastelli (từ 5 tháng 11 năm 2018)
Garman
Crotone Ý Gianni Vrenna Ý Giovanni Stroppa (đến 29 tháng 10 năm 2018)

Ý Ivan Moschella (tạm quyền, 29 tháng 10–1 tháng 11 năm 2018)

Ý Massimo Oddo (1 tháng 11–28 tháng 12 năm 2018)

Ý Giovanni Stroppa (từ 28 tháng 12 năm 2018)
Zeus
Foggia Ý Lucio Fares Ý Gianluca Grassadonia (đến 11 tháng 12 năm 2018)

Ý Gaetano Pavone (tạm quyền, 11–18 tháng 12 năm 2018)

Ý Pasquale Padalino (18 tháng 12 năm 2018–10 tháng 3 năm 2019)

Ý Gianluca Grassadonia (từ 11 tháng 3 năm 2019)
Nike
Hellas Verona Ý Maurizio Setti Ý Fabio Grosso (đến 1 tháng 5 năm 2019)

Ý Alfredo Aglietti (từ 1 tháng 5 năm 2019)
Macron
Lecce Ý Saverio Sticchi Damiani Ý Fabio Liverani M908 MOBY, Maffei
Livorno Ý Aldo Spinelli Ý Cristiano Lucarelli (đến 6 tháng 11 năm 2018)

Ý Roberto Breda (từ 7 tháng 11 năm 2018)
Legea
Padova Ý Roberto Bonetto Ý Pierpaolo Bisoli (đến 6 tháng 11 năm 2018)

Ý Claudio Foscarini (6 tháng 11–28 tháng 12 năm 2018)

Ý Pierpaolo Bisoli (28 tháng 12 năm 2018–18 tháng 3 năm 2019)

Ý Matteo Centurioni (từ 18 tháng 3 năm 2019)
Kappa
Palermo Anh Clive Richardson (29 tháng 12 năm 2018–4 tháng 2 năm 2019[19][20])

Ý Rino Foschi (từ 14 tháng 2 năm 2019)[21]
Ý Bruno Tedino (đến 26 tháng 9 năm 2018)

Ý Roberto Stellone (26 tháng 9 năm 2018–23 tháng 4 năm 2019)

Ý Delio Rossi (từ 24 tháng 4 năm 2019)
Legea Unieuro[22]
Perugia Ý Massimiliano Santopadre Ý Alessandro Nesta FG Sport
Pescara Ý Daniele Sebastiani Ý Giuseppe Pillon Erreà
Salernitana Ý Marco Mezzaroma

Ý Claudio Lotito
Ý Stefano Colantuono (đến 18 tháng 12 năm 2018)

Ý Angelo Gregucci (từ 20 tháng 12 năm 2018)
Givova
Spezia Ý Andrea Corradino Ý Pasquale Marino Acerbis
Venezia Hoa Kỳ Joe Tacopina Ý Stefano Vecchi (đến 11 tháng 10 năm 2018)

Ý Walter Zenga (11 tháng 10 năm 2018–5 tháng 3 năm 2019)

Ý Serse Cosmi (từ 5 tháng 3 năm 2019)
Nike

Thay đổi huấn luyện giên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội HLV đi Nguyên nhân Ngày rời đội Vị trí trên BXH Thay thế bởi Ngày bổ nhiệm
Ascoli Ý Serse Cosmi Sa thải Mùa trước Mùa trước Ý Vincenzo Vivarini Mùa trước
Benevento Ý Roberto De Zerbi Hết hạn hợp đồng Ý Christian Bucchi
Brescia Ý Ivo Pulga Hết hạn hợp đồng Honduras David Suazo
Carpi Ý Antonio Calabro Hết hạn hợp đồng Ý Marcello Chezzi
Crotone Ý Walter Zenga Đồng thuận Ý Giovanni Stroppa
Foggia Ý Giovanni Stroppa Chuyển sang Crotone Ý Gianluca Grassadonia
Livorno Ý Andrea Sottil Đồng thuận Ý Cristiano Lucarelli
Palermo Ý Roberto Stellone Đồng thuận Ý Bruno Tedino
Spezia Ý Fabio Gallo Hết hạn hợp đồng Ý Pasquale Marino
Hellas Verona Ý Fabio Pecchia Hết hạn hợp đồng Ý Fabio Grosso
Venezia Ý Filippo Inzaghi Hết hạn hợp đồng Ý Stefano Vecchi
Brescia Honduras David Suazo Sa thải 18 tháng 9 năm 2018[23] 15 Ý Eugenio Corini 18 tháng 9 năm 2018[24]
Carpi Ý Marcello Chezzi Đồng thuận 18 tháng 9 năm 2018[25] 18 Ý Fabrizio Castori 18 tháng 9 năm 2018[26]
Palermo Ý Bruno Tedino Sa thải 26 tháng 9 năm 2018[27] 7 Ý Roberto Stellone 26 tháng 9 năm 2018[27]
Venezia Ý Stefano Vecchi Sa thải 11 tháng 10 năm 2018[28] 16 Ý Walter Zenga 11 tháng 10 năm 2018[28]
Crotone Ý Giovanni Stroppa Sa thải 29 tháng 10 năm 2018[29] 11 Ý Ivan Moschella (tạm quyền) 29 tháng 10 năm 2018
Ý Ivan Moschella Hết hạn tạm quyền 1 tháng 11 năm 2018 12 Ý Massimo Oddo 1 tháng 11 năm 2018[29]
Cremonese Ý Andrea Mandorlini Sa thải 4 tháng 11 năm 2018[30] 12 Ý Massimo Rastelli 5 tháng 11 năm 2018[31]
Padova Ý Pierpaolo Bisoli Sa thải 6 tháng 11 năm 2018[32] 16 Ý Claudio Foscarini 6 tháng 11 năm 2018[32]
Livorno Ý Cristiano Lucarelli Sa thải 6 tháng 11 năm 2018[33] 19 Ý Roberto Breda 7 tháng 11 năm 2018[34]
Foggia Ý Gianluca Grassadonia Sa thải 11 tháng 12 năm 2018[35] 18 Ý Gaetano Pavone (tạm quyền) 11 tháng 12 năm 2018[36]
Ý Gaetano Pavone Hết hạn tạm quyền 18 tháng 12 năm 2018[37] 17 Ý Pasquale Padalino 18 tháng 12 năm 2018[37]
Salernitana Ý Stefano Colantuono Từ chức 18 tháng 12 năm 2018[38] 10 Ý Angelo Gregucci 20 tháng 12 năm 2018[39]
Crotone Ý Massimo Oddo Từ chức 28 tháng 12 năm 2018[40] 14 Ý Giovanni Stroppa 28 tháng 12 năm 2018[40]
Padova Ý Claudio Foscarini Sa thải 28 Tháng 12 năm 2018[41] 19 Ý Pierpaolo Bisoli 28 Tháng 12 năm 2018[41]
Venezia Ý Walter Zenga Sa thải 5 March 2019[42] 16 Ý Serse Cosmi 5 tháng 3 năm 2019[42]
Foggia Ý Pasquale Padalino Sa thải 10 tháng 3 năm 2019[43] 17 Ý Gianluca Grassadonia 11 March 2019[44]
Padova Ý Pierpaolo Bisoli Sa thải 18 tháng 3 năm 2019[45] 18 Ý Matteo Centurioni 18 tháng 3 năm 2019[45]
Palermo Ý Roberto Stellone Sa thải 23 Tháng 4 năm 2019[46] 3 Ý Delio Rossi 24 Tháng 4 năm 2019[47]
Hellas Verona Ý Fabio Grosso Sa thải 1 Tháng 5 năm 2019[48] 6 Ý Alfredo Aglietti 1 Tháng 5 năm 2019[48]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Lên hạng, giành quyền
tham dự hoặc xuống hạng
1 Brescia (C, P) 36 18 13 5 69 42 +27 67 Thăng hạng đến Serie A
2 Lecce (P) 36 19 9 8 66 45 +21 66
3 Benevento 36 17 9 10 61 45 +16 60 Vào vòng play-off thăng hạng[a]
4 Pescara 36 14 13 9 50 46 +4 55
5 Hellas Verona (O, P) 36 13 13 10 49 46 +3 52
6 Spezia 36 14 9 13 53 46 +7 51[b]
7 Cittadella 36 12 15 9 49 38 +11 51[b]
8 Perugia 36 14 8 14 49 49 0 50
9 Cremonese 36 12 13 11 37 33 +4 49
10 Cosenza 36 11 13 12 34 42 −8 46
11 Palermo[c] (R) 36 16 15 5 57 38 +19 43[d] Bị tước giấy phép chuyên nghiệp, xuống hạng đến Serie D
12 Crotone 36 11 10 15 40 42 −2 43[d]
13 Ascoli 36 10 13 13 40 56 −16 43[d]
14 Livorno 36 9 12 15 38 51 −13 39
15 Venezia[e] 36 8 14 14 35 46 −11 38[f] Vào vòng play-out xuống hạng[g]
16 Salernitana (O) 36 10 8 18 41 57 −16 38[f]
17 Foggia[h] (R) 36 10 13 13 44 49 −5 37 Bị tước giấy phép chuyên nghiệp, xuống hạng đến Serie D
18 Padova (R) 36 5 16 15 36 49 −13 31 Xuống hạng đến Serie C
19 Carpi (R) 36 7 8 21 39 67 −28 29
Nguồn: Lega Serie B
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Đối đầu trực tiếp; 3) Hiệu số bàn thắng các trận đối đầu; 4) Hiệu số; 5) Số bàn thắng; 6) Bốc thăm.[49]
(C) Vô địch; (O) Thắng vòng play-off; (P) Lên hạng; (R) Xuống hạng.
Ghi chú:
  1. ^ Nếu đội xếp thứ 3 có nhiều hơn 15 điểm hoặc hơn so với đội xếp thứ 4, đội thứ 3 sẽ được thăng hạng lên Serie A mà không phải đá play-off.
  2. ^ a ă Spezia thắng Cittadella sau 2 lượt: Spezia 1–0 Cittadella, Cittadella 0–1 Spezia.
  3. ^ Palermo bị trừ 20 điểm vì vi phạm về tài chính và phải xuống hạng Serie C mùa 2019-20, và bị loại khỏi Serie B mùa 2019–20 vào ngày 12 tháng 7 năm 2019.
  4. ^ a ă â Điểm số đối đầu: Palermo: 9 điểm; Crotone: 6 điểm; Ascoli 3 điểm.
  5. ^ Venezia được ở lại Serie B sau khi Palermo bị loại khỏi giải.
  6. ^ a ă Tỷ số đối đầu Venezia và Salernitana: Venezia 1–0 Salernitana, Salernitana 1–1 Venezia.
  7. ^ Nếu đội xếp thứ 15 có nhiều hơn 5 điểm hoặc hơn so với đội xếp thứ 16, đội xếp thứ 15 sẽ được ở lại Serie C mà không phải đá play-off.
  8. ^ Foggia bị trừ 6 điểm vì vi phạm về công tác quản lý và phải xuống hạng Serie C mùa 2019-20, và bị loại khỏi Serie B mùa 2019–20 vào ngày 12 tháng 7 năm 2019.

Vị trí trên BXH theo vòng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Brescia6151514810910688685423222211111111111111111
Lecce481496636857532232454334464644222222222
Benevento312953384366856777666653342466664444443
Pescara123742211111224346533445535355556555554
Hellas Verona914211122233779665345567656533445666695
Spezia166138118479911129129910977976777898989777766
Cittadella1112557857544355478878810810979897888977
Perugia112812141311131313109108888891089989878777899910108
Cremonese89564469101112101211111313131212111111111313131313131111121210889
Cosenza713161617171814141515161514141414141414141414121111111111111312111112111110
Palermo13106379534221111111111222232223333333311
Crotone185379111211111214141415151516171819161617171817171616141414141414131312
Ascoli51610131212131212109111110121011111011131313141212121212121010101011121213
Livorno1517171718181919191819191919191918161617181816161516151414151517171616151514
Venezia27121516151616161413131313131112121313121212131414161515161616151515161715
Salernitana141141010710574436710129101191010109109101010101213131313141416
Foggia1919191919191718171717171818181717181716151515151615141717171715161717171617
Padova104111113141415151616151616161819191918191919181919191818181819191919191818
Carpi1718181815161517181918181717171615151515171718191718181919191918181818181919
Vô địch, thăng hạng lên Serie A
Thăng hạng lên Serie A
Vào vòng bán kết play-off
Vào vòng loại play-off sơ bộ
Vào vòng play-out xuống hạng
Xuống hạng đến Serie C
Nguồn: Serie BKT

Kết quả các trận[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách ASC BEN BRE CAR CIT COS CRE CRO FOG VER LEC LIV PAD PAL PER PES SAL SPE VEN
Ascoli 2–2 1–1 1–0 1–1 1–1 0–0 3–2 2–2 1–0 1–0 1–1 2–3 1–2 0–3 2–1 2–4 3–1 1–0
Benevento 1–2 1–1 3–1 1–0 4–2 2–1 3–0 1–3 0–1 3–3 1–0 3–3 1–2 2–1 2–1 4–0 2–3 3–0
Brescia 1–0 2–3 3–1 0–1 1–0 3–2 2–0 2–1 4–2 2–1 2–0 4–1 2–1 1–1 1–1 3–0 4–4 2–0
Carpi 1–1 2–2 1–1 0–1 1–1 1–2 1–2 0–2 1–1 0–1 1–4 2–1 0–3 0–1 0–0 3–2 3–2 2–3
Cittadella 2–2 0–1 2–2 3–1 2–0 1–3 3–0 1–1 3–0 4–1 4–0 1–1 0–1 2–2 4–1 3–1 0–1 3–2
Cosenza 0–0 0–0 2–3 1–0 2–0 2–0 1–0 2–0 0–3[50] 2–3 1–1 2–1 1–1 1–1 1–1 0–0 1–0 1–1
Cremonese 0–1 1–0 0–0 1–2 0–0 2–0 1–0 1–0 1–1 2–0 1–0 0–0 2–0 4–0 1–1 0–0 2–0 0–1
Crotone 3–0 1–0 2–2 1–1 0–0 0–1 0–0 4–1 1–2 2–2 1–1 2–1 3–0 2–0 0–2 1–1 0–3 1–1
Foggia 3–2 1–1 2–2 4–2 1–1 1–0 3–1 0–2 2–2 2–2 2–2 2–1 1–2 1–0 1–1 3–1 1–0 1–1
Hellas Verona 1–1 0–3 2–2 4–1 4–0 2–2 1–1 1–1 2–1 0–2 2–3 1–1 1–1 2–1 3–1 1–0 2–1 1–0
Lecce 7–0 1–1 1–0 4–1 1–1 3–1 2–0 1–0 1–0 2–1 3–2 3–2 1–2 0–0 2–0 2–2 2–1 2–1
Livorno 1–0 2–1 0–1 1–0 0–0 2–0 1–3 0–1 3–1 0–0 0–3 1–1 2–2 2–3 0–0 1–0 1–3 1–0
Padova 1–2 0–1 1–1 0–1 0–0 0–0 1–1 0–0 1–1 3–0 2–1 1–1 1–3 0–1 2–2 0–0 0–0 1–0
Palermo 3–0 0–0 1–1 4–1 2–2 2–1 2–2 1–0 0–0 1–0 2–1 1–1 1–1 4–1 3–0 1–2 2–2 1–1
Perugia 2–0 2–4 0–2 0–1 0–0 0–1 3–1 2–1 3–0 1–2 1–2 3–1 3–2 1–2 2–1 3–1 1–1 1–0
Pescara 1–1 2–1 1–5 2–0 0–1 1–1 0–0 2–1 1–0 1–1 4–2 2–1 2–0 3–2 1–1 2–0 2–0 1–0
Salernitana 1–1 0–1 1–3 2–5 4–2 1–2 2–0 0–2 1–0 1–0 1–2 3–1 3–0 0–0 2–1 2–4 1–0 1–1
Spezia 3–2 3–1 3–2 2–1 1–0 4–0 2–0 2–0 0–0 1–2 1–1 3–0 0–2 1–1 1–1 1–3 2–1 1–1
Venezia 1–0 2–3 2–1 1–1 1–1 0–1 1–1 1–4 1–0 1–1 1–1 1–1 2–1 1–1 2–3 2–2 1–0 1–0
Nguồn: Serie BKT
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Play-off thăng hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Sáu đội sẽ thi đấu play-off tùy vào khác biệt điểm số giữa đội xếp thứ 3 và 4. Play-off bắt đầu bằng một vòng sơ loại giữa các đội xếp thứ 5 đến 8, tại sân nhà của đội xếp cao hơn. 2 đội thắng vòng sơ loại sẽ đấu với đội xếp thứ 3 và 4 tại 2 lượt bán kết. 2 đội thắng tại bán kết sẽ đấu 2 lượt chung kết để xác định đội thăng hạng Serie A. Đội xếp thứ hạng cao hơn được đá trận lượt về trên sân nhà.

  Sơ loại     Bán kết     Chung kết
                                   
        7 Cittadella 1 3 4  
  6 Spezia 1     3 Benevento 2 0 2    
  7 Cittadella 2         7 Cittadella 2 0 2
      5 Hellas Verona 0 3 3
        5 Hellas Verona 0 1 1    
  5 Hellas Verona (h.p.) 4     4 Pescara 0 0 0  
  8 Perugia 1  

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Play-out xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Trận play-out ban đầu được dự kiến tổ chức giữa 2 đội xếp thứ 15 và 16 - VeneziaSalernitana. Tuy nhiên, Palermo đã bị xếp chót bảng do vi phạm về công tác quản lý[51] Ban tổ chức thông báo hoãn trận play-out, việc này ảnh hưởng trực tiếp đến đội xếp thứ 17 là Foggia.[52]

Ngày 23 tháng 5 năm 2019, Tòa án hành chính khu vực Lazio (Regional Administrative Tribunal (TAR)) công bố lại trận play-out, lần này là giữa Salernitana (xếp thứ 15) và Foggia (xếp thứ 16), theo thứ tự mới trong bảng xếp hạng sau khi Palermo bị đưa xuống chót bảng vì những vi phạm.[53]

Cuối cùng, ngày 29 tháng 5 năm 2019, tòa phúc thẩm của Liên đoàn bóng đá Ý (Corte d'Appello della FIGC) đã bải bỏ việc cho Palermo xuống hạng, thay vào đó, đội bóng này bị phạt trừ 20 điểm vào mùa sau, do đó giữ nguyên các đội phải đá play-out, khiến Foggia vẫn phải xuống hạng, và Venezia vẫn phải đá play-out. Tuy nhiên, các cầu thủ của 2 đội Foggia và Venezia đã đe dọa tẩy chay giải đấu, bất chấp trận lượt về đã trễ hơn dự kiến 25 ngày, ảnh hưởng đến giờ nghỉ, ngày lễ của các cầu thủ, gây ra sự mâu thuẫn giữa lịch thi đấu quốc tế của FIFA và Serie B, vì các trận đấu tại Serie B không thể diễn ra vào thời điểm thi đấu của đội tuyển quốc gia (3–11 tháng 6).[54]

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội xếp thứ hạng cao hơn được đá trận lượt về trên sân nhà. Nếu tỷ số hòa sau 2 lượt trận, sẽ đá hiệp phụ và penalty. Đội thua phải xuống hạng

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Salernitana 1–1 (h.p.)
(4–2 p)
Venezia 2–1 0–1

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt về[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối cùng, vào ngày 12 tháng 7, Liên đoàn bóng đá Ý (FIGC) rút giấy phép chuyên nghiệp của Palermo, buộc đội bóng này phải xuống Serie D mùa sau. Theo các quy định mới được FIGC ban hành vào tháng 1 năm 2019, trận play-out xuống hạng bị coi là vô giá trị.

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Kết quả Ngày
Ý Giampaolo Pazzini Hellas Verona Carpi 4–1 (H) 02018-09-16 16 tháng 9 năm 2018
Ý Alfredo Donnarumma Brescia Padova 4–1 (H) 02018-10-07 7 tháng 10 năm 2018
Ý Mattia Finotto Cittadella Venezia 3-2 (H) 02018-11-11 11 tháng 11 năm 2018
Ý Alfredo Donnarumma Brescia Salernitana 3-1 (A) 02018-12-10 10 tháng 12 năm 2018
Ý Giampaolo Pazzini Hellas Verona Cittadella 4-0 (H) 02018-12-27 27 tháng 12 năm 2018
Ý Leonardo Mancuso Pescara Salernitana 4-2 (A) 02018-12-30 30 tháng 12 năm 2018
Ý Alfredo Donnarumma Brescia Spezia 4-4 (H) 02019-01-27 27 tháng 1 năm 2019
Ý Gabriele Moncini Cittadella Lecce 4-1 (H) 02019-02-23 23 tháng 2 năm 2019
Bosna và Hercegovina Milan Đurić Salernitana Cittadella 4-2 (H) 02019-04-13 13 tháng 4 năm 2019
Ý Massimo Coda Benevento Hellas Verona 3-0 (A) 02019-04-22 22 tháng 4 năm 2019
Ý Gianmarco Zigoni Venezia Carpi 3-2 (A) 02019-05-11 11 tháng 5 năm 2019
Ghi chú

(H) – Sân nhà (A) – Sân khách

Giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Thủ môn Câu lạc bộ Số trận Tuần
1 Ý Alberto Paleari2 Cittadella 14 1-3, 9, 11, 13, 15, 20, 27, 32, 36-37
2 Ý Pietro Perina Cosenza 12 13, 16-18, 20, 22, 24-26, 32-34
3 Ý Alex Cordaz Crotone 10 3, 20-21, 26-28, 31, 33, 36, 38
Ý Vincenzo Fiorillo1 Pescara 4, 18, 20-21, 24-25, 27, 34, 38
Ý Mauro Vigorito Lecce 5, 7, 10, 13-15, 28, 22[a], 30, 35
6 Ý Alessandro Micai Salernitana 9 1, 3, 6-7, 12, 17-18, 22, 26
7 Brasil Gabriel Perugia 8 2, 7, 15, 18, 21, 24, 29, 36
Ý Eugenio Lamanna Spezia 9, 13, 15, 18, 22-23, 26, 37
Ý Lorenzo Montipò Benevento 14, 16-18, 22-24, 34
Ý Marco Silvestri3 Hellas Verona 15, 17-18, 25, 27
  1. ^ Giữa tuần 29 và 30.
Ghi chú

11 trận giữ sạch lưới ở play-off.
22 trận giữ sạch lưới ở play-off.
33 trận giữ sạch lưới ở play-off.

Lượng khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Lecce 218.079 25.135 8.198 12.116 &0000000000000020.605216+20,6%C
2 Benevento 192.039 13.622 9.505 10.669 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2-3.940983−12,1%A
3 Verona 190.336 14.517 8.258 10.574 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-4-9.005019−39,0%A
4 Foggia 183.913 12.537 8.836 10.217 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.377939−7,6%
5 Palermo 169.084 28.351 4.513 9.394 &0000000000000004.042530+4,0%
6 Salernitana 153.237 12.979 5.705 8.513 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-3.614952−2,4%
7 Brescia 148.154 14.000 5.502 8.231 &0000000000000019.932974+19,9%
8 Perugia 141.516 9.501 6.883 7.862 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-10.680507−9,3%
9 Padova 135.782 9.338 6.405 7.543 &0000000000000043.212455+43,2%C
10 Cremonese 130.218 11.840 5.416 7.234 &0000000000000000.388565+0,4%
11 Cosenza 128.868 12.375 4.794 7.580 &0000000000000243.608341+243,6%C
12 Pescara 126.486 9.939 5.516 7.027 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.814688−7,2%
13 Crotone 115.610 10.565 4.879 6.423 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-40.703147−39,3%A
14 Ascoli 109.108 8.416 4.789 6.062 &0000000000000012.865388+12,9%
15 Livorno 105.831 6.594 4.986 5.880 &0000000000000000.892244+0,9%C
16 Spezia 97.856 6.508 4.845 5.436 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-4.400071−3,6%
17 Cittadella 75.974 6.605 2.892 4.221 &0000000000000019.338422+19,3%
18 Venezia 64.485 5.630 2.181 3.583 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2-5.329840−14,7%
19 Carpi 40.855 3.812 1.500 2.270 &0000000000000004.080697+4,1%
Tổng số khán giả cả giải 2.527.431 28.351 1.500 7.412 &0000000000000006.955267+7,0%

Cập nhật lần cuối vào ngày 11 May 2019
Nguồn: Stadia Postcards [1][2][3][4][5][6]
Ghi chú:
A Thi đấu mùa trước ở Serie A.
C Thi đấu mùa trước ở Serie C.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Statistiche del campionato - Serie BKT”. Serie BKT - Il campionato degli italiani (bằng tiếng Ý). 
  2. ^ Matchdays 3-5 and 22-24.
  3. ^ Matchdays 14-16 and 32-34.
  4. ^ Matchdays 1-3 and 25-28.
  5. ^ Matchdays 24-26.
  6. ^ Matchdays 34-36.
  7. ^ Matchdays 5-7.
  8. ^ Matchdays 3-5. The forfeit win over Cosenza on week 2 is not counted.
  9. ^ Matchdays 12-14, 22/30-31 and 33-35. The match on week 22 has been played between weeks 29 and 30.
  10. ^ a ă Matchdays 10-12.
  11. ^ Matchdays 14-26.
  12. ^ Matchdays 7-19.
  13. ^ Matchdays 9-20.
  14. ^ Matchdays 13-18.
  15. ^ Matchdays 34-38.
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Attendance Statistics of Serie B 2018-2019”. StadiaPostcards. 
  17. ^ a ă Regular season + play-offs and play-out.
  18. ^ http://www.calcioefinanza.it/2018/06/22/nuovo-title-sponsor-serie-b-bkt/
  19. ^ “CLUB STATEMENT”. US Città di Palermo. 29 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018. 
  20. ^ “CLUB STATEMENT”. US Città di Palermo. 5 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2019. 
  21. ^ “CLUB STATEMENT”. US Città di Palermo. 14 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2019. 
  22. ^ http://palermocalcio.it/en/sponsor/
  23. ^ “Comunicato ufficiale” (bằng tiếng Ý). Brescia Calcio. 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  24. ^ “Eugenio Corini è il nuovo allenatore del Brescia Calcio” (bằng tiếng Ý). Brescia Calcio. 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  25. ^ “Comunicato ufficiale” (bằng tiếng Ý). Carpi FC 1909. 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  26. ^ “Bentornato Fabrizio Castori” (bằng tiếng Ý). Carpi FC 1909. 18 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  27. ^ a ă “TEDINO SOLLEVATO DALL'INCARICO STELLONE È IL NUOVO ALLENATORE” (bằng tiếng Ý). US Città di Palermo. 26 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2018. 
  28. ^ a ă “UFFICIALE: Venezia, esonerato Vecchi. Panchina affidata a Zenga” (bằng tiếng Ý). TuttoMercatoWeb. 11 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2018. 
  29. ^ a ă “Crotone, esonerato Stroppa: Oddo nuovo allenatore” (bằng tiếng Ý). Sky Sport Italia. 29 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  30. ^ “UFFICIALE: Cremonese, esonerato Mandorlini” (bằng tiếng Ý). TuttoMercatoWeb. 4 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018. 
  31. ^ “Serie B Cremonese, ufficiale: Rastelli è il nuovo allenatore” (bằng tiếng Ý). Corriere dello Sport - Stadio. 5 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  32. ^ a ă “Calcio Padova, “ribaltone” a sorpresa: esonerato Bisoli, al suo posto Foscarini” (bằng tiếng Ý). Padova Oggi. 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  33. ^ “Livorno: Lucarelli esonerato. E gli Spinelli si dimettono” (bằng tiếng Ý). La Gazzetta dello Sport. 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  34. ^ “Serie B, Livorno: Breda è il nuovo allenatore” (bằng tiếng Ý). La Repubblica. 7 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  35. ^ “Serie B: Foggia, esonerato Grassadonia” (bằng tiếng Ý). La Gazzetta dello Sport. 11 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2018. 
  36. ^ “Foggia calcio, scocca l’ora di Gaetano Pavone: “Sono emozionato ma devo concentrarmi sulla partita”” (bằng tiếng Ý). Foggia Sport 24. 13 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2018. 
  37. ^ a ă “Padalino è il nuovo allenatore del Foggia” (bằng tiếng Ý). Foggia Calcio. 18 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018. 
  38. ^ “Comunicato Stampa” (bằng tiếng Ý). US Salernitana 1919. 18 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2018. 
  39. ^ “Salernitana, Gregucci nuovo allenatore. Lascia lo staff della Nazionale” (bằng tiếng Ý). La Gazzetta dello Sport. 20 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  40. ^ a ă “ODDO SI DIMETTE. STROPPA È IL NUOVO ALLENATORE” (bằng tiếng Ý). FC Crotone. 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2018. 
  41. ^ a ă “Sollevato dall’incarico mister Claudio Foscarini. Guida tecnica della prima squadra affidata a mister Pierpaolo Bisoli” (bằng tiếng Ý). Calcio Padova. 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2018. 
  42. ^ a ă “Venezia sack Zenga for Cosmi”. Football Italia. 5 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  43. ^ “Foggia, esonerato Padalino: torna Grassadonia” (bằng tiếng Ý). Sky Sports Italia. 10 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  44. ^ “Il Foggia richiama Grassadonia: ufficiale il suo ritorno in panchina” (bằng tiếng Ý). Sky Sports Italia. 10 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  45. ^ a ă “Padova, Bisoli esonerato. Centurioni nuovo allenatore” (bằng tiếng Ý). La Gazzetta dello Sport. 18 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019. 
  46. ^ “COMUNICATO DELLA SOCIETÀ”. U.S. Città di Palermo (bằng tiếng Ý). 
  47. ^ “Official: Rossi returns to Palermo”. Football Italia. 24 Tháng 4 năm 2019. 
  48. ^ a ă “Verona, esonerato Grosso: Setti ha scelto Aglietti”. La Gazzetta dello Sport (bằng tiếng Ý). 1 Tháng 5 năm 2019. Truy cập 1 Tháng 5 năm 2019. 
  49. ^ “Norme organizzative interne della F.I.G.C. - Art. 51.6” (PDF) (bằng tiếng Italian). Italian Football Federation. 14 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2016. 
  50. ^ On September the 1st the match was postponed due to impracticability of the field, then it was won by forfeit by Hellas Verona because Cosenza didn't inform Lega B about the bad condition of the ground. Official statement n. 25, 14 Sep 2018 (Italian)
  51. ^ “BREAKING: Palermo relegated to Serie C”. Football Italia. 13 tháng 5 năm 2019. 
  52. ^ “Serie B: Play-Outs cancelled”. Football Italia. 13 tháng 5 năm 2019. 
  53. ^ “Serie B, Tar dà ragione al Foggia: annullato lo stop al play out” (bằng tiếng Ý). La Repubblica. 23 tháng 5 năm 2019. 
  54. ^ “Salernitana e Venezia, la rivolta dei calciatori: «No ai playout, ledono i nostri diritti»” (bằng tiếng Ý). Corriere dello Sport. 31 tháng 5 năm 2019.