Những vị thần trong Tôn giáo Ai Cập cổ đại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thần thoại Ai Cập)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

Eye of Horus bw.svg
Niềm tin chủ yếu

Thần thoại · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất · Đền thờ

Ammit · Amentet · Amun · Amunet · Anubis · Anhur · Anuket · Anput · Apep · Apis · Aten · Atum · Banebdjedet  · Bastet · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapi · Hathor · Heka · Heqet · Horus · Iabet · Isis · Kebechet  · Khepri  · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Montu · Min · Mnevis · Mut · Nefertem · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pe và Nekhen · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Renenutet · Satis · Sekhmet · Seker · Serket · Sobek · Sopdet · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của pharaon

Tôn giáo Ai Cập cổ đại là một tôn giáo đa thần. Nhưng những vị thần phụ chỉ là hỗ trợ cho những thần chính và họ không có trách nhiệm bảo vệ cho những thứ ở dưới trần gian. Những vị thần chính thì ngược lại. Họ bảo vệ, che chở cho con người, thú vật, cây cối... đến ngay cả nội tạng trong cơ thể người chếtnước sông Nin. Trong số đó có một nhóm nhỏ các thần là có biểu tượng riêng. Chẳng hạn: Ra, thần Mặt Trời, có biểu tượng là chiếc đĩa Mặt Trời.

Bức tranh trên tường của các vị thần Ai Cập ở ngôi mộ của Horemheb (KV57)

Danh sách một số vị thần[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là những vị thần chính của Ai Cập cổ đại:

Tên thần Tên bằng chữ tượng hình Ai Cập Biểu tượng/hình ảnh Biểu tượng cho
Aker
Ak
r
Aker.svg Thần chở phà đưa người chết sang thế giới bên kia
Ammit
ammt
Ammit.svg Nữ thần nuốt những linh hồn bị kết tội, đôi khi được xem là Am-heh (nam tính)
Amentet
X1R13X1
Hathor, mistress of the west.svg Nữ thần phương Tây, nữ thần chết, con gái Hathor
Am-heh
amA2C11Z1
Con quỷ đầu chó sống trong lửa dưới địa ngục, chỉ có Atum mới trị được
Amun
imn
n
C12
Amun.svg Đấng Sáng tạo, Vua của các vị thần, Thần bảo hộ Thebes; có biểu tượng là cừu đực, đôi khi được vẽ với làn da xanh
Amunet
imn
n
t
Amunet-Luxor.jpg Nữ thần nguyên thủy, đại diện cho "sự vô hình", vợ của Amun
Anhur
W25N31
N1
G7
Shu.svg Thần chiến tranh, về sau đồng nhất với Shu

Vợ là nữ thần sư tử Mehit, về sau đồng nhất với Tefnut

Anuket
a
n
q
t
B1
Anuket.svg Nữ thần sông Nin, có biểu tượng là cây sậy.
Anubis
in
p
wE16
Anubis standing.svg Thần phán xét và là thần ướp xác có đầu chó sói, biểu tượng là cán cân công lý (là anh em của thần Horus).
Anput Anput.jpg Nữ thần tang lễ và ướp xác, vợ Anubis và mẹ Kebechet; biểu tượng là cuộn vải quấn xác ướp
Apep
O29
p p
Apep 1.jpg Con rắn địa ngục độc ác
Apis
V28Aa5
Q3
E1
Louvres-antiquites-egyptiennes-p1020068.jpg Con đực thiêng của Ptah
Aten
it
n
N5
Aten.svg Thần dị giáo do Amenhotep IV (tức Akhenaten) sáng lập ra với ý muốn rằng Tôn giáo Ai Cậptôn giáo độc thần. Aten có biểu tượng là đĩa Mặt Trời tỏa sáng, khác với đĩa Mặt Trời thông thường
Ash
A
S
C7
Ash.png Vị thần sa mạc Libya và các ốc đảo phía tây Ai Cập
Atum
t
U15
A40
Atum.svg Thần sáng tạo, "Cha của các pharaoh"
Babi
D58G29N33CD58M17M17
Con khỉ đầu chó Hamadryas được phong thần; Thần tình dục của người chết, nuốt những linh hồn có tội (như Ammit)
Banebdjedet
E10nbDdDdt
niwt
Banebdjed Tomb KV19.jpg Thần đầu cừu của Mendes; "Chúa tể của những linh hồn", là đại diện của các thần khác; chồng của nữ thần Hatmehit
Bes IAM 3317T - Statue of Bes.jpg Thần bảo vệ gia đình; có biểu tượng là một người đàn ông lùn; vợ là nữ thần Beset
Bastet
W1tB1
Bastet.svg Nữ thần hoàng hôn, có biểu tượng là con mèo
Bốn người con của Horus Four sons of Horus.svg Bốn người con của thần Horus bảo vệ cho phổi, gan, dạ dày, ruột của xác ướp, có biểu tượng là bốn chiếc bình đầu bốn anh em, bên trong đựng nội tạng xác ướp
Geb
G39bA40
Geb.svg Thần đất, có biểu tượng là một con ngỗng đực; Là thành viên trong Bộ chín vĩ đại của Heliopolis
Hapi
V28a
Q3 Z4
N23N35A
Hapy tying.svg Thần lũ lụt sông Nin; Bên trái đại diện cho Thượng Ai Cập, biểu tượng hoa sen, bên phải đại diện cho Hạ Ai Cập, biểu tượng cây cói
Hathor
O10
Hathor.svg Nữ thần tình yêu, nhan sắc, nghệ thuậtphụ nữ, có biểu tượng là con cái và nhạc cụ.
Heh
C11
Heh.svg Thần sơ khai, đại diện cho sự vô hạn
Heka
HkA
Y1
Z3A40
Heka.jpg Thần phép thuật, con của KhnumMenhit
Heqet (hoặc Heget)
Hq
t
I7
Nữ thần của những đứa trẻ, "bà đỡ" có biểu tượng là một con ếch; vợ của Khnum
Horus
G5
Horus standing.svg Vua của các pharaoh, thần có đầu chim ưng có biểu tượng là mắt Wedjat và lôi trượng

Con của Osiris và Isis, anh của thần Anubis

Iabet Karnak Khonsou 080522 c.jpgIabet (rìa trái)

Amentet (phải)

Nữ thần phương Đông, "Người tẩy uế, thanh lọc", vợ của Min
Isis
Q1tB1
Isis.svg Nữ thần của các bà mẹ và phép thuật, có biểu tượng là ngai vàng và đĩa mặt trời

Vợ của Osiris và mẹ của Horus

Iusaaset Iusaaset - 83d40m - 4wki.JPG Nữ thần nguyên thủy, "Bà của các vị thần", vợ của Atum thời kỳ đầu
Kebechet
W16X1I12 H6
R12
Nữ thần rắn thanh lọc xác ướp Pharaoh, con của Anubis
Khepri
xpr
r
iC2
Khepri.svg Thần bình minh và tái sinh, có biểu tượng là con bọ cánh cứng
Khnum
W9E10
Khnum.svg Thần sáng tạo và nước, có biểu tượng là bàn xoay gốm và loài ; còn là hiện thân của Atum-Ra khi hoàng hôn
Khonsu
Aa1
N35
O34
M23G45G7
Khonsu.svg Thần Mặt Trăng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trăng và xác ướp; đôi khi xuất hiện dưới dạng chim ưng
Kek và Keket Keket
V31
V31
N2B1

Kek
V31
V31
Z7
y
N2A40
Kuk and Kuket.jpg Thần ban ngày và bóng đêm
Maahes
mA
ir
Hz
zA
mAi
Figurine of a Lion Headed Deity Holding Knife LACMA M.80.203.107 (1 of 2).jpg Thần chiến tranh đầu sư tử, con trai của Bastet
Ma'at
U5
a
tC10
Maat.svg Nữ thần công lý và chính nghĩa, có biểu tượng là cọng lông
Mafdet
U2
ir
f
d
tSmsG7
Nữ thần đầu mèo hoặc cầy mongoose; bảo vệ cung điện, đền thờ khỏi các loài có nọc; hành quyết những linh hồn mang tội
Meretseger
U7
D21
D21S29W11
D21
B1
Meretseger.svg Nữ thần đầu rắn, người bảo vệ cho những lăng mộ hoàng gia và công nhân xây dựng; có biểu tượng là con rắn hổ mang
Meskhenet
F31S29Aa1
N35
X1
B1
Meskhenet standing.svg Nữ thần của sản phụ và trẻ con, có thể quyết định số phận; biểu tượng là tử cung con
Menhit
mn
n
HiitI12
SFEC EGYPT ESNA 2006-013.JPG
Menhit bên trái, Khnum bên phải
Nữ thần chiến tranh của Nubia, vợ của Khnum và mẹ của Heka
Montu
m
n
T
w
Montu.svg Thần chiến tranh đầu chim ưng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trời và con bò đực Bakha
Min
R22
R12
C8
Min.svg Thần sa mạc và sinh sản của nam giới; có biểu tượng là rau diếp và bò đực
Mnevis
U7
D21
G36
D21
E1
Votivstele fuer den Mnevis-Stier, Heliopolis 12. Jh. v. Chr. Aegyptisches Museum, Muenchen-1.jpg Con bò đực thiêng của Heliopolis, được cho là linh hồn của Ra
Mut
G14t
H8
B1
Mut.svg Nữ hoàng của các vị nữ thần, vợ của Amun; biểu tượng là kền kền
Nefertem
F35X1
U15
R16
Nefertum.svg Thần của ngành y học và thần sắc đẹp; biểu tượng là hoa súng xanh Ai Cập (Nymphaea caerulea)
Neith
n
t
R25B1
Neith.svg Nữ thần chiến tranh, săn bắn, tang lễ và nghề dệt; có biểu tượng là mũi tên-khiên chắn, con thoi dệt vải và con bò thiêng
Nekhbet
n
x
bM22tmwt
Egypt.Nekhbet.01.jpg Nữ thần kền kền ở miền Thượng Ai Cập, có biểu tượng là con kền kền trên vương miện pharaoh, về sau kết hợp với nữ thần rắn Wadjet
Nephthys
O9t
H8
Nepthys.svg Nữ thần sa mạc, có biểu tượng là cái nhà, loài kền kền và vải bọc xác ướp

Là vợ của Set và mẹ của Anubis

Nut
W24 t
N1
Nut.svg Nữ thần bầu trời, vợ của Geb và mẹ của ShuTefnut; Là thành viên trong Bộ chín vĩ đại của Heliopolis
Nu (hoặc Naunet)
W24 W24 W24
N1
N35AA40
Nun and Naunet.jpg Thần nguyên thủy và vực thẳm, có biểu tượng là vùng nước thuở sơ khai, con ếch (nam tính) và rắn (nữ tính)
Osiris
Q1
D4
A40
Standing Osiris edit1.svg Trước kia là 1 pharaoh đức độ, sau khi bị Seth giết thì ngài được Anubis hồi sinh và trở thành vua của thế giới bên kia có màu xanh lá cây biểu thị cho sự tái sinh

Là cha của 2 vị thần quan trọng của Ai Cập là thần Anubis và thần Horus, có biểu tượng là gậy uốn cong và cái đập lúa.

Pe và Nekhen Souls of Pe and Nekhen.svg Tổ tiên của các pharaoh
Ptah
p
t
HA40
Ptah standing.svg Thần sáng tạo và quyền lực, xác ướp với làn da màu xanh, có biểu tượng là con đực Apis
Ra
r
a
N5
Z1
C2
Re-Horakhty.svg Thần Mặt Trời, buổi sáng là con bọ hung đẩy đĩa mặt trời lên, trưa và chiều là chim ưng đội đĩa mặt trời, tối là con cừu đực lăn đĩa mặt trời xuống núi.
Ra-Horakhty Thần Mặt Trờibầu trời, ghép lại từ Ra-thần Mặt Trời và người cháu là thần Horus-thần bầu trời. Là biến thể của thần Ra.
Renenutet DiosaEgipcia.jpg Nữ thần mùa màng và thu hoạch, mẹ của 2 thần rắn: Neper (thần thóc lúa) và thần canh giữ địa ngục Nehebkau
Satis (hay Satet)
S29F29X1
X1
B1
Satis worshiped by Sobekhotep III - 83d40m - Brooklyn Museum.JPG
Satis (trái)
Nữ thần lũ lụt sông Nile; Vợ của Khnum và là mẹ của Anuket, tức Bộ ba Elephantine
Sekhmet
S42Aa1
t
B1
Sekhmet.svg Nữ thần chiến tranh đầu sư tử
Seker (hay Sokar)
z
k
r
P3
Sokar-Osiris.svg Chim ưng thần của Thebes, thường kết hợp thành bộ ba Sokar-Osiris-Ptah
Serket
z
r
N29
t
B1
Serket.svg Nữ thần bảo vệ và nữ thần bọ cạp, có biểu tượng là con bọ cạp
Set
swWt
x
E20A40
Set.svg Thần bão tố, sấm sét và sa mạc, là em trai và là người đã từng hại chết Osiris có đầu quái thú thường bị nhầm lẫn là Anubis hoặc cha của Anubis.
Seshat
R20tB1
Seshat.svg Nữ thần bản thảotrí thức
Shu
N37H6G43A40
Shu with feather.svg Thần giókhông khí
Sobek
S29D58V31
I3
Sobek.svg Thần sông Nin có đầu cá sấu, màu mỡ, người bảo trợ cho Quân đoàn và quân sự Ai Cập thời cổ đại
Sopdet
M44N14X1
H8
Sopdet.svg Nữ thần của sao Thiên Lang, vợ của thần Sahu - đại diện của chòm Orion
Sopdu
M44G43
Sopdu.jpg Thần chiến tranh, chúa tể phương Đông, đại diện là sao Kim, vợ là nữ thần Khensit
Tatenen
N16
V13
M22M22C18
Ny Carlsberg Glyptothek - Ausstellungssaal 1-2008-17-11.jpg
Tatenen bên phải; kết hợp với Ptah
Thần thiên nhiên và thức ăn
Taweret
X1G1G36
D21
X1I12
Taweret.svg Nữ thần sinh nở, của các bà mẹ và trẻ sơ sinh; có biểu tượng là con hà mã
Tefnut
t
f
n
t
I13
Tefnut.png Nữ thần độ ẩm, có biểu tượng là con sư tử cái
Thoth
G26t
Z4
A40
Thoth.svg Thần thông thái và Mặt Trăng có đầu , thường đi theo sau thần Horus và thần Anubis
Tutu
G43X1G43X1I14
Egyptian protective god Tutu BM.jpg Vị thần nhân sư được thờ tại Kellis vào thời Hậu nguyên; là người canh giữ giấc ngủ
Unut
wn
n
nw
t
I12
Thần được thờ trong vùng Hermopolis, biểu trưng là thỏ và rắn
Wadjet
D10
Wadjet N5139 mp3h8831.jpg Nữ thần rắn ở miền Hạ Ai Cập, là "Con mắt của thần Ra", có biểu tượng là con rắn trên vương miện pharaoh, về sau kết hợp với nữ thần kền kền Nekhbet
Wadj-wer
M13G36n
n
n
Wadj-Wer.JPG Thần sinh sản và sự màu mỡ
Werethekau
wr
t
HkA
Z2
I12
Werethekau Luxor.jpg Nữ thần bảo vệ người chết, các bà mẹ và trẻ sơ sinh, vương miện các pharaoh; Vợ của Ra-Horakhty
Weneg
E34
N35
W11
Con trai thần Ra, thần duy trì trật tự vũ trụ (chỉ xuất hiện một lần trong văn tự cổ thuộc triều đại thứ 6)
Wepwawet
wpN31
t Z2ss
E18
AbydosSethosCh-191.jpg Thần linh cẩu bảo trợ Asyut. Thần chiến tranh, chiến thắng, săn bắn, giám hộ người chết, "người mở đường", bảo hộ pharaoh và quân đội Ai Cập.
Wosret
F12S29D21
t
B1
Nữ thần chiến binh Ai Cập, vợ đầu tiên của Amun

Nhóm vị thần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ chín vĩ đại của Heliopolis - gồm 9 vị thần do thần Atum tạo ra. Bộ chín gồm Atum, con là Shu và Tefnut, cháu là Geb và Nut và con của họ là Osiris, Isis, Set, và Nephthys.
  • Bốn người con của Horus - Bốn vị thần đã bảo vệ xác ướp, đặc biệt là các cơ quan nội tạng.
  • Ogdoad - 8 vị thần thời kỳ sơ khai hỗn loạn. Ogdoad gồm Amun, Nu, Heh, Kuk (nam thần, mang biểu tượng là con ếch) và Amunet, Naunet, Hauhet, Kauket (nữ thần, mang biểu tượng là con rắn).
  • Linh hồn Pe và Nekhen - Tập hợp các vị thần nhân cách hóa các tiền triều đại cai trị Thượng và Hạ Ai Cập.

Gia đình các vị thần[sửa | sửa mã nguồn]

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nu
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Atum
 
Iusaas
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Shu
 
Tefnut
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Nut
 
Geb
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Osiris
 
 
 
Isis
 
Set
 
 
 
 
 
Nephthys
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Iabet
 
Min
 
 
 
Horus
 
Serket
 
Anubis
 
Anput
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
ImsetyDuamutefHapiQebehsenuefKebechet
 
Ammut
 
 
 
 

Tác phẩm điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016, Hollywood sản xuất bộ phim Gods of Egypt, lấy bối cảnh Ai Cập cổ đại thời kì các vị thần sống cùng với con người. Cốt truyện xoay quanh cuộc chiến giữa thần Horus và thần bóng tối Set.[1][2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Allen, James P. (Jul–Aug 1999). “Monotheism: The Egyptian Roots”. Archaeology Odyssey 2 (3). 
  • Allen, James P. (2000). Middle Egyptian: An Introduction to the Language and Culture of Hieroglyphs. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-77483-3. 
  • Assmann, Jan (2001) [1984]. The Search for God in Ancient Egypt. Translated by David Lorton. Cornell University Press. ISBN 0-8014-3786-5. 
  • Baines, John (2001) [1985]. Fecundity Figures: Egyptian personification and the iconology of a genre. Griffith Institute. ISBN 978-0-8014-3786-1. 
  • Bricault, Laurent; Versluys, Miguel John; Meyboom, Paul G. P. biên tập (2007). Nile into Tiber: Egypt in the Roman World. Proceedings of the IIIrd International Conference of Isis Studies, Faculty of Archaeology, Leiden University, May 11–14, 2005. Brill. ISBN 978-90-04-15420-9. 
  • David, Rosalie (2002). Religion and Magic in Ancient Egypt. Penguin. ISBN 978-0-14-026252-0. 
  • Dieleman, Jacco; Wendrich, Willeke (biên tập). “UCLA Encyclopedia of Egyptology”. Department of Near Eastern Languages and Cultures, UC Los Angeles. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2013. 
  • Dunand, Françoise; Zivie-Coche, Christiane (2004) [1991]. Gods and Men in Egypt: 3000 BCE to 395 CE. Translated by David Lorton. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-8853-5. 
  • Englund, Gertie biên tập (1989). The Religion of the Ancient Egyptians: Cognitive Structures and Popular Expressions. S. Academiae Ubsaliensis. ISBN 978-91-554-2433-6. 
  • Fisher, Marjorie M.; Lacovara, Peter; Ikram, Salima và đồng nghiệp biên tập (2012). Ancient Nubia: African Kingdoms on the Nile. The American University in Cairo Press. ISBN 978-977-416-478-1. 
  • Frankfurter, David (1998). Religion in Roman Egypt: Assimilation and Resistance. Princeton University Press. ISBN 978-0-691-07054-4. 
  • Hart, George (2005). The Routledge Dictionary of Egyptian Gods and Goddesses, Second Edition. Routledge. ISBN 978-0-203-02362-4. 
  • Hornung, Erik (1982) [1971]. Conceptions of God in Egypt: The One and the Many. Translated by John Baines. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-1223-3. 
  • Johnston, Sarah Iles biên tập (2004). Religions of the Ancient World: A Guide. The Belknap Press of Harvard University Press. ISBN 978-0-674-01517-3. 
  • Lesko, Barbara S. (1999). The Great Goddesses of Egypt. University of Oklahoma Press. ISBN 978-0-8061-3202-0. 
  • Meeks, Dimitri; Favard-Meeks, Christine (1996) [1993]. Daily Life of the Egyptian Gods. Translated by G. M. Goshgarian. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-8248-9. 
  • Montserrat, Dominic (2000). Akhenaten: History, Fantasy, and Ancient Egypt. Routledge. ISBN 978-0-415-18549-3. 
  • Morenz, Siegfried (1973) [1960]. Ancient Egyptian Religion. Translated by Ann E. Keep. Methuen. ISBN 978-0-8014-8029-4. 
  • Pinch, Geraldine (2004). Egyptian Mythology: A Guide to the Gods, Goddesses, and Traditions of Ancient Egypt. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-517024-5. 
  • Redford, Donald B. biên tập (2001). The Oxford Encyclopedia of Ancient Egypt. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-510234-5. 
  • Shafer, Byron E. biên tập (1991). Religion in Ancient Egypt: Gods, Myths, and Personal Practice. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-9786-5. 
  • Teeter, Emily (2011). Religion and Ritual in Ancient Egypt. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-61300-2. 
  • Tobin, Vincent Arieh (1989). Theological Principles of Egyptian Religion. P. Lang. ISBN 978-0-8204-1082-1. 
  • Traunecker, Claude (2001) [1992]. The Gods of Egypt. Translated by David Lorton. Cornell University Press. ISBN 978-0-8014-3834-9. 
  • Wildung, Dietrich (1977). Egyptian Saints: Deification in Pharaonic Egypt. New York University Press. ISBN 978-0-8147-9169-1. 
  • Wilkinson, Richard H. (2003). The Complete Gods and Goddesses of Ancient Egypt. Thames & Hudson. ISBN 978-0-500-05120-7. 
  • Wilkinson, Toby (1999). Early Dynastic Egypt. Routledge. ISBN 978-0-415-18633-9.