Những vị thần trong Tôn giáo Ai Cập cổ đại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tôn giáo Ai Cập cổ đại là một tôn giáo đa thần. Nhưng những vị thần phụ chỉ là hỗ trợ cho những thần chính và họ không có trách nhiệm bảo vệ cho những thứ ở dưới trần gian. Những vị thần chính thì ngược lại. Họ bảo vệ, che chở cho con người, thú vật, cây cối... đến ngay cả nội tạng trong cơ thể người chếtnước sông Nin. Trong số đó có một nhóm nhỏ các thần là có biểu tượng riêng. Chẳng hạn: Ra, thần Mặt Trời, có biểu tượng là chiếc đĩa Mặt Trời. Sau đây là những vị thần chính của Ai Cập:

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

Eye of Horus bw.svg
Niềm tin chủ yếu

Thần thoại · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất

Amun · Amunet · Anubis · Anuket · Apep · Apis · Aten · Atum · Bastet · Bat · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapy · Hathor · Heka · Heqet · Horus · Isis · Khepri  · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Monthu · Min · Mnevis · Mut · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pakhet · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Reshep · Satis · Sekhmet · Seker · Selket · Sobek · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của các Pharaông

Tên Tên Ai Cập Hình Biểu tượng cho
Aken
A k
r
Aker.svg Thần chở phà đưa người chết sang thế giới bên kia
Ammit
a m m t
Ammit.svg Nữ thần nuốt những linh hồn bị kết tội
Am-heh
a m A2 C11 Z1
Vị thần nguy hiểm dưới thế giới
Amun
i mn
n
C12
Amun.svg Đấng Sáng tạo, thần bảo hộ Thebes có biểu tượng là thần Đầu Cừu
Amunet
i mn
n
t
Amunet-Luxor.jpg Nữ thần nguyên thủy
Anuket
a
n
q
t
B1
Anuket.svg Nữ thần sông Nin, có biểu tượng là cây sậy.
Anubis
i n
p
w E16
Anubis standing.svg Thần phán xét và là thần ướp xác có đầu chó sói, biểu tượng là cái đập lúa (hoặc là lưỡi hái) và cán cân công lí (là anh em của thần Horus).
Apep
O29
p p
Apep 1.jpg Con rắn địa ngục độc ác
Arensnuphis
i r
Z4
A48 N41
z
A1 nfr f
r
Vị thần Nubia, xuất hiện tại các đền thờ Ai Cập tại Hạ Nubia
Apis
V28 Aa5
Q3
E1
Louvres-antiquites-egyptiennes-p1020068.jpg Con đực thiêng của Ptah
Aten
i t
n
N5
Aten.svg Thần dị giáo do Amenhotep IV (tức Akhenaten) sáng lập ra với ý muốn rằng Tôn giáo Ai Cậptôn giáo độc thần. Aten có biểu tượng là đĩa Mặt Trời tỏa sáng, khác với đĩa Mặt Trời thông thường
Ash
A
S
C7
Ash.png Vị thần sa mạc Libya và các ốc đảo phía tây Ai Cập
Atum
t
U15
A40
Atum.svg Thần nguyên thủy, có biểu tượng là con bọ cánh cứng
Banebdjedet
E10 nb Dd Dd t
niwt
Banebdjed Tomb KV19.jpg Thần phá thành, bổn mạng của Mendes
Bakha Con thiêng của Ai Cập
Bat Nữ thần với gương mặt của người, tai và sừng bò
Bes IAM 3317T - Statue of Bes.jpg Á thần lùn, có biểu tượng là một người đàn ông lùn
Bastet
W1 t B1
Bastet.svg Nữ thần hoàng hôn, có biểu tượng là con mèo
Bốn người con của Horus Four sons of Horus.svg Bốn người con của thần Horus bảo vệ cho phổi, gan, dạ dày, ruột của xác ướp, có biểu tượng là bốn chiếc bình đầu bốn anh em, bên trong đựng nội tạng xác ướp
  1. GebNut - Hai vị thần, một là nam (Geb) là thần đất, có biểu tượng là một con ngỗng đực - hai là nữ (Nut) là nữ thần bầu trời
  2. Hapy - Thần sông Nin có đầu cừu
  3. Hathor - Nữ thần tình yêuâm nhạc, có biểu tượng là con cái
  4. Heget (hoặc Heqet) - Nữ thần của những đứa trẻ và sự màu mỡ, có biểu tượng là một con ếch
  5. Horus - Vua của các pharaoh, thần có đầu chim ưng có biểu tượng là mắt Wedjat và lôi trượng (là anh em của thần Anubis).
  6. Isis - Nữ thần của các bà mẹ, có biểu tượng là ngai vàng, đĩa mặt trời, sừng bò và cây sung dâu
  7. Iusaaset - Nữ thần của các vùng đất
  8. Khepri - Thần bình minh, có biểu tượng là hoa ly xanh hoặc con bọ cánh cứng.
  9. Khnum - Thần khởi đầu và thần nước, có biểu tượng là bàn xoay gốm
  10. Khonsu - Thần Mặt Trăng, có biểu tượng là đĩa Mặt Trăng
  11. Kuk - Thần bóng đêm
  12. Maahes - Thần chiến tranh đầu sư tử, con trai của Bastet
  13. Maat - Nữ thần công lý và chính nghĩa, có biểu tượng là cọng lông
  14. Mafdet - Nữ thần đầu sư tử, có biểu tượng là con sư tử hoặc cầy mongoose
  15. Meretseger - Nữ thần đầu rắn, người bảo vệ cho những lăng mộ hoàng gia, có biểu tượng là con rắn hổ mang
  16. Meskhenet - Nữ thần của những đứa trẻ, có biểu tượng là tử cung con
  17. Menhit - Nữ thần chiến tranh
  18. Monthu - Thần chiến tranh, có biểu tượng là đĩa Mặt Trời và con dao
  19. Min - Thần của những vùng đất màu mỡ, có biểu tượng là rau diếp
  20. Mnevis - Con bò đực thiêng của Heliopolis
  21. Mut - Nữ thần Mặt Trăng, có biểu tượng là chim kền kền
  22. Nefertem - Thần của ngành y học và thần sắc đẹp
  23. Neith - Nữ thần khởi đầu, săn bắn và nữ thần chết, có biểu tượng là cái cung, cái khiên và hai mũi tên bắt chéo nhau
  24. Nekhbet - Nữ thần kền kền ở Miền Thượng Ai Cập, có biểu tượng là con kền kền trên vương miện pharaoh
  25. Nephthys - Nữ thần Bóng đêm, có biểu tượng là cái nhà và vải bọc xác ướp
  26. Nu (hoặc Naunet) - Thần nước và thần vực thẳm
  27. Osiris - Trước kia là 1 pharaoh đức độ, sau khi bị Seth giết thì ngài được Anubis hồi sinh và trở thành vua của thế giới bên kia có màu xanh lá cây biểu thị cho sự tái sinh, là cha của 2 vị thần quan trọng của Ai Cập là thần Anubis và thần Horus, có biểu tượng là gậy uốn cong và cái đập lúa.
  28. Ptah - Thần sáng tạo và quyền lực có màu xanh, có biểu tượng là con đực Apis
  29. Qebui - Thần gió Bắc
  30. Ra - Thần Mặt Trời, buổi sáng là con bọ hung đẩy đĩa mặt trời lên, trưa và chiều là chim ưng đội đĩa mặt trời, tối là con cừu đực lăn đĩa mặt trời xuống núi.
  31. Ra-Horakhty - Thần Mặt Trờibầu trời, ghép lại từ Ra-thần Mặt Trời và người cháu là thần Horus-thần bầu trời.
  32. Sekhmet - Nữ thần chiến tranh đầu sư tử
  33. Serket - Nữ thần bảo vệ và nữ thần bọ cạp, có biểu tượng là con bọ cạp
  34. Sobek - Thần sông Nin có đầu cá sấu, màu mỡ, người bảo trợ cho Quân đoàn và quân sự Ai Cập thời cổ đại
  35. Seth - Thần bão tố, sấm sét và sa mạc, là em trai và là người đã từng hại chết Osiris có đầu quái thú thường bị nhầm lẫn là Anubis hoặc cha của Anubis.
  36. Seshat - Nữ thần bản thảotrí thức
  37. Shu - Thần giókhông khí
  38. Tatenen - Thần thiên nhiên
  39. Taweret - Nữ thần của trẻ sơ sinh
  40. Tefnut - Nữ thần hơi ẩm, có biểu tượng là con mèo hoặc sư tử
  41. Thoth - Thần thông thái và Mặt Trăng có đầu thường đi theo sau thần Horus và thần Anubis.
  42. Wadjet - Nữ thần rắn ở Miền Hạ Ai Cập, có biểu tượng là con rắn trên vương miện pharaoh
  43. Wadj-wer - Thần màu mỡ
  44. Wepwawet - Thần linh cẩu của Miền Thượng Ai Cập
  45. Wosret - Nữ thần chiến binh Ai Cập, thấp hơn các thần chiến tranh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Thần thoại Bắc Âu.

Thần thoại Hy Lạp.

Thần thoại La Mã.

Thần thoại Maya.==Tham khảo==