Anuket

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Anuket
Anuket.svg
Nữ thần Anuket đội vương miện làm từ lông đà điểu hoặc lau sậy, tay cầm ankh
Tên trong chữ tượng hình Ai Cập
a
n
q
t
B1
Trung tâm tôn giáo lớn Elephantine, Sehel
Biểu tượng Linh dương, sông Nile
Cha mẹ KhnumSatis
Anh chị em Heka

Một phần của loạt bài
Tín ngưỡng Ai Cập cổ đại

Eye of Horus bw.svg
Niềm tin chủ yếu

Thần thoại · Linh hồn · Duat · Con số · Đa thần giáo

Tập quán

Cúng bái · Chôn cất · Đền thờ

Ammit · Amentet · Amun · Amunet · Anubis · Anhur · Anuket · Anput · Apep · Apis · Aten · Atum · Banebdjedet  · Bastet · Bes · Bốn người con của Horus · Geb · Hapi · Hathor · Heka · Heqet · Horus · Iabet · Isis · Kebechet  · Khepri  · Khnum · Khonsu · Kuk · Maahes  · Ma'at · Mafdet · Menhit · Meretseger · Meskhenet · Montu · Min · Mnevis · Mut · Nefertem · Neith · Nekhbet · Nephthys · Nu · Nut · Osiris · Pe và Nekhen · Ptah · Ra · Ra-Horakhty · Renenutet · Satis · Sekhmet · Seker · Serket · Sobek · Sopdet · Sopdu · Set · Seshat · Shu · Taweret · Tefnut · Thoth · Wadjet · Wadj-wer · Wepwawet · Wosret

Tài liệu

Amduat · Sách hơi thở · Sách hang · Sách chết · Sách Trái Đất · Sách cổng · Sách địa ngục

Khác

Atenism · Lời nguyền của pharaon

Anuket (còn viết là Anukis, Anket, Anqet, Anjet) là một nữ thần của Ai Cập cổ đại. Bà là vị thần cai quản sông Nile với tên gọi "Người chăm sóc các cánh đồng"[1]. Bà cũng là vị thần săn bắt và bảo vệ những đứa trẻ mới sinh. Anuket được mô tả là một nữ thần đội vương miện làm từ lông đà điểu hoặc từ lau sậy, tay cầm ankh. Loài vật thiêng của bà là linh dương (cũng là hiện thân của Khnum)[1]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu, Anuket được cho là con gái của thần Ra[1] và nhận danh hiệu "Con mắt của thần Ra" như một số nữ thần khác, nữ thần Satis (hay Satet, nữ thần lũ lụt của sông Nile) cũng vậy. Dưới thời kỳ Tân vương quốc, Anuket được coi là con gái của Khnum và Satet, được thờ chung tại Elephantine. Họ được xem là Bộ ba Elephantine[1]. Anuket và Satis đều có liên quan mật thiết với nữ thần Isis do đều là hiện thân của sông Nile.

Khnum còn có một người con trai với nữ thần chiến tranh Menhit, là thần phép thuật Heka. Vì vậy, Anuket là chị em cùng cha với Heka.

Thờ cúng[sửa | sửa mã nguồn]

Một ngôi đền dành riêng cho Anuket đã được dựng lên trên đảo Sehel vào thời pharaoh Sobekhotep III thuộc vương triều thứ 13. Sau đó, Amenhotep II đã dựng thêm một ngôi đền nhỏ để thờ cúng nữ thần[2].

"Lễ hội Anuket" được diễn ra vào mùa lũ trên sông Nile hằng năm, thường được tổ chức vào những bữa ăn trưa. Mọi người thi nhau ném những đồng tiền, trang sức bằng vàng và những vật dụng quý giá xuống sông Nile để làm hài lòng nữ thần[1].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Gods of ancient Egypt: Anuket”. 
  2. ^ Kathryn A. Bard, Encyclopedia of the archaeology of ancient Egypt, Psychology Press, 1999, tr. 178
Nữ thần Anuket