Thực vật nguyên sinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thực vật nguyên sinh
Chromista collage 2.jpg
Chromista collage
Phân loại khoa học
Vực (domain)Eukaryota
(không phân hạng)Diaphoretickes
Giới (regnum)Chromista
Cavalier-Smith 1981
Các ngành

Thực vật nguyên sinh là những sinh vật đơn bào không có khả năng chuyển động và thực hiện trao đổi chất qua quá trình quang hợp (tự dưỡng) và không phải là thực vật thực sự.

Thực vật nguyên sinh là những sinh vật đơn bào hoặc đa bào. Sự khác biệt với động vật nguyên sinh là chúng có thành xenlulôzơ, có lục lạp, không có khả năng di chuyển, tự dưỡng quang hợp.[1] Ví dụ[2]: Tảo lục đơn bào,tảo lục đa bào, tảo đỏ...

Sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Chromista structure.jpg Các loài của giới Chromista là sinh vật nhân chuẩn đơn bàođa bào.

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chromista
Hacrobia
Cryptista

Corbihelia Cavalier-Smith 2015

Cryptophyta Silva 1962

Haptista

Centroheliozoa Cushman & Jarvis 1929 sensu Durrschmidt & Patterson 1987

Haptophyta Hibberd 1976 emend. Edvardsen & Eikrem 2000

SAR supergroup
Rhizaria

Phytomyxea Engler & Prantl 1897 em. Cavalier-Smith 1993

Vampyrellidea Cavalier-Smith 2017

Filosa Leidy 1879 emend. Cavalier-Smith 2003 stat. nov.

Retaria Cavalier-Smith 1999 emend. Cavalier-Smith 2017

Halvaria
Alveolata

Ciliophora Doflein 1901 stat. n. Copeland 1956

Miozoa Cavalier-Smith 1987

Heterokonta

Platysulcea Cavalier-Smith 2017

Sagenista Cavalier-Smith 1995 stat. n. 2006

Bikosea Cavalier-Smith 2013

Placidozoa Cavalier-Smith 2013

Gyrista

Bigyromonadea Cavalier-Smith 1998

Peronosporomycota Dick 1995

Hyphochytriomycota Whittaker 1969

Pirsonea Cavalier-Smith 2017

Ochrophyta Cavalier-Smith 1986

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cavalier-Smith T (1981). “Eukaryote kingdoms: seven or nine?”. Bio Systems. 14 (3–4): 461–81. doi:10.1016/0303-2647(81)90050-2. PMID 7337818.
  2. ^ Cavalier-Smith, Thomas (2018). “Kingdom Chromista and its eight phyla: a new synthesis emphasising periplastid protein targeting, cytoskeletal and periplastid evolution, and ancient divergences”. Protoplasma. 255 (1): 297–357. doi:10.1007/s00709-017-1147-3. PMC 5756292. PMID 28875267.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]