Tiếng Eskaya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Eskaya

Bisaya
Iniskaya
Eskayano
Figure 4-Abidiha-Taytay.jpg
Tổng số người nói550 (2013)
Dân tộc3.000 (2013)
Thể loại (mục đích)Ngôn ngữ hỗ trợ văn hoá
Hệ chữ viếtChữ Eskaya (âm tiết tự)
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3esy
Glottologeska1234  Eskaya[1]
Eskaya locator map.png
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Eskaya là ngôn ngữ nhân tạo của người Eskaya trên Bohol, một tỉnh đảo của Philippines. Nó giống hệt phương ngữ Bohol của tiếng Cebu (ngôn ngữ chính ở Bohol) về mặt ngữ pháp, song có phần từ vựng khác hoàn toàn.[2][3] Tuy tiếng Eskaya không có người bản ngữ, nó được tình nguyện viên giảng dạy ở chí ít ba ngôi trường tại vùng đông nam Bohol.

Tượng Mariano Datahan, trên bệ có khắc chữ Eskaya

Tiếng Eskaya có một số đặc điểm khác biệt, chẳng hạn như hệ chữ viết với hơn 1.000 ký tự riêng rẽ, được truyền tụng là dựa trên hình tượng bộ phận con người,[4] cùng khối từ vựng phi Phillipines.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Theo người nói, tiếng và chữ Eskaya là do Pinay, tổ tiên người Eskaya, tạo nên, lấy ý tưởng từ hình tượng con người.[3][5] Thứ tiếng này được Mariano Datahan (tên khi sinh Mariano Sumatra, k. 1875–1949), một quân nhân phiến loạn, "tìm lại" vào đầu thế kỷ XX. Datahan ra sức xây dựng một cộng đồng "lý tưởng" ở miền đông nam Bohol sau cuộc chiến tranh Hoa Kỳ-Philippines để chống lại chủ nghĩa thực dân, đồng thời tạo nên một đất nước cho dân bản xứ trên Bohol; tiếng và chữ Eskaya do vậy là hiện thân của nền văn hoá quốc dân mới chớm nở này.[6]

Nghiên cứu cho thấy tiếng Eskaya được tạo nên sau khi sự tiếp xúc với văn hoá, ngôn ngữ Tây Ban Nha đã hình thành. Bằng chứng cho điều này bao gồm sự hiện diện của lớp từ vựng "bản xứ" (không vay mượn hay dịch sao phỏng) cho những sự vật, hiện tượng đăng trưng cho thời kỳ hậu tiếp xúc như "giáo hoàng" hay "máy bay". Hơn nữa, ngôn ngữ này phân biệt một số sự vật, hiện tượng (như giữa "mặt trăng" với "tháng") mà trong tiếng Cebu không được phân biệt (tức là tiếng Cebu có một từ cho cả "tháng" lẫn "mặt trăng"). Nhiều khả năng tiếng Eskaya được tạo nên bằng cách lấy một tập từ vựng Tây Ban Nha-Anh-Bisaya rồi thay lớp từ vựng Bisaya bằng tiếng Eskaya. Chữ Eskaya cũng mang nét tương đồng với kiểu chữ viết tay Copperplate thế kỷ XIX.[6]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Eskaya là sự một "sự mã hoá chau chuốt" của tiếng Cebu.[3] Trừ vài từ mượn tiếng Cebu, nó thiếu vắng đi sự tương đồng từ vựng với các ngôn ngữ Philippines. Trái lại, về mặt ngữ pháp, nó giống hệt tiếng Cebu.[7][8] Hầu hết từ vựng được tác giả tự sáng tạo, tuy có ảnh hưởng từ tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh.[6] Một vài từ tiếng Tây Ban Nha được đổi nghĩa, như astro 'mặt trời' (nghĩa gốc 'sao') hay tre 'hai' (nghĩa gốc 'ba').

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Eskaya”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Milan Ted D Torralba ‘The morphology of the Eskaya language’ A term paper submitted in partial fulfillment of the requirements in LNG 704 (Morphology & Syntax) The Pontifical and Royal University of Santo Tomas. October 1991.
  3. ^ a ă â Kelly, Piers (2012). “Your word against mine: How a rebel language and script of the Philippines was created, suppressed, recovered and contested.”. The Australian Journal of Anthropology 23 (3): 357–378. doi:10.1111/taja.12005.  Đã bỏ qua tham số không rõ |hdl= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |hdl-access= (trợ giúp)
  4. ^ Hector Santos.The Eskaya Script in A Philippine Leaf (1997).
  5. ^ Piers Kelly. The Classification of the Eskayan Language of Bohol[liên kết hỏng] A research report submitted to the National Commission on Indigenous Peoples, Bohol, The Philippines. July, 2006.
  6. ^ a ă â Piers Kelly (ngày 1 tháng 1 năm 1970). “2012. [Excerpt only] The word made flesh: An ethnographic history of Eskayan, a utopian language in the southern Philippines | Piers Kelly”. Academia.edu. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ Cristina J Martinez Gahum ug Gubat: A Study of Eskayan Texts, Symbolic Subversion and Cultural Constructivity. Unpublished manuscript, 1993
  8. ^ Stella Marie de los Santos Consul Iniskaya: A linear linguistic description. A Dissertation presented to the Faculty of the Graduate School Cebu Normal University. September, 2005

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]