Tiếng Serbia-Croatia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Serbia-Croatia
srpskohrvatski / hrvatskosrpski
српскохрватски / хрватскосрпски
Sử dụng tại Serbia, Croatia, Bosna và Hercegovina, Montenegro, và Kosovo[a]
Tổng số người nói 19 triệu (2007)
Dân tộc Người Serb, người Croat, người Bosna, người Montenegro, người Bunjevac
Phân loại Ấn-Âu
Dạng chuẩn
Kajkavia (cho tới thế kỷ 20)
Phương ngữ
Shtokavia (tiêu chuẩn)
Torlakia (tranh cải)
Hệ chữ viết Latinh (Gaj)
Kirin (SerbiaMontenegro)
Hệ chữ nổi Nam Tư
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Serbia (dưới tên "tiếng Serbia")
 Croatia (dưới tên "tiếng Croatia")
 Bosnia and Herzegovina (dưới tên "tiếng Bosna", "tiếng Croatia", "tiếng Serbia")
 Montenegro (dưới tên "tiếng Montenegro")
 Kosovo[a] (dưới tên "tiếng Serbia")[1]
 Liên minh Châu Âu (dưới tên "tiếng Croatia")
Quy định bởi

Hiệp hội Ngôn ngữ học và tiếng Croatia (tiếng Croatia)
Ban chuẩn hóa tiếng Serbia (tiếng Serbia)

Đại học Sarajevo (Bosna)
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 sh (deprecated)
ISO 639-2 scr
ISO 639-3 tùy trường hợp:
srp – Tiếng Serbia
hrv – Tiếng Croatia
bos – Tiếng Bosna
bun – Phương ngữ Bunjevac
svm – Slavomolisano
kjv – Kajkavia
Glottolog moli1249
Serbo croatian language2005.png
  Khu vực nơi tiếng Serbia-Croatia được nói bởi đa số (2005).


Ghi chú: a Kosovo còn đang tranh chấp, xem tuyên ngôn độc lập Kosovo năm 2008

Tiếng Serbia-Croatia, còn gọi là tiếng Serb-Croat, tiếng Serb-Croat-Bosna (SCB),[2] tiếng Bosna-Croatia-Serbia (BCS),[3] hay tiếng Bosna-Croatia-Montenegro-Serbia (BCMS),[4] là một ngôn ngữ Nam Slav và là ngôn ngữ chính của Serbia, Croatia, Bosna và Hercegovina, và Montenegro. Đây là một ngôn ngữ đa tâm với bốn[5] dạng chuẩn có thể thông hiểu lẫn nhau.

Các phương ngữ Nam Slav về mặt lịch sử từng tạo nên một dãy phương ngữ. Bởi lịch sử của khu vực, nhất là bởi sự bành trướng của đế quốc Ottoman, đã dẫn đến sự sáo trộn về ngôn ngữ và tôn giáo tại đây. Do sự di cư, Shtokavia trở thành phương ngữ phổ biến nhất miền tây Balkan, mở rộng về phía tây, nơi mà ChakaviaKajkavia từng chiếm giữ. Người Bosna, người Croatngười Serb khác biệt nhau về tôn giáo và về lịch sử từng thuộc những vùng văn hóa khác nhau, dù họ đã sống kế cạnh nhau trong một thời gian dài, dưới sự cai trị của những vị vua ngoại quốc.

Tiếng Serbia-Croatia được chuẩn hóa trong Hiệp định văn học Viên vào giữa thế kỷ 19 bởi những nhà văn và nhà ngữ văn Croatia và Serbia, nhiều thập kỷ trước khi một nhà nước Nam Tư được thành lập.[6] Có ít sự khác biệt giữa dạng chuẩn văn học tiếng Serbia và tiếng Croatia, cả hai đều dựa trên một tiểu phương ngữ của Shtokavia, là Đông Hercegovinia. Thế kỷ 20, tiếng Serbia-Croatia đóng vai trò ngôn ngữ chính thức của vương quốc Nam Tư (khi đó được gọi là "tiếng Serb-Croat-Slovenia"),[7] và sau đó là của Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư. Sự giải tán Nam Tư đã ảnh hưởng đến quan điểm ngôn ngữ của người dân, nên tiếng Serbia-Croatia bị phân chia theo ranh giới dân tộc và chính trị. Tiếng Bosna được chọn làm ngôn ngữ chính thức của Bosna và Hercegovina, và tiếng Montenegro đang trong quá trình được chuẩn hóa. Tiếng Serbia-Croatia trở thành tiếng tiếng Serbia, tiếng Croatia, tiếng Bosna, tiếng Montenegro, và đôi khi Bunjevac.

Nhưng những ngôn ngữ Nam Slav khác, tiếng Serbia-Croatia có một hệ thống ngữ âm tương đối đơn giản, với 5 nguyên âm và 25 phụ âm. Ngữ pháp được thừa hưởng từ ngôn ngữ Slav nguyên thủy, với sự biến tố phức tạp, lưu giữ 7 cách ngữ pháp, thể hiện ở danh từ, đại từ, và tính từ. Động từ được chia theo thể chưa hoàn thành hay hoàn thành, với một hệ thống thì tương đối phức tạp. Tiếng Serbia-Croatia là một ngôn ngữ có xu hướng bỏ đại từ với cấu trúc câu mềm dẻo, chủ–động–tân là cấu trúc cơ sở. Nó có thể được viết bằng bảng chữ cái Kirin Serbia hoặc bảng chữ cái Latinh của Gaj.

Ghi chú và chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Kosovo đang là khu vực tranh chấp giữa Cộng hòa Serbia và nước Cộng hòa Kosovo, tự tuyên bố độc lập vào ngày 17 tháng 2 năm 2008, trong khi Serbia tuyên bố nó là một phần lãnh thổ của mình. Kosovo được 91/193 thành viên Liên Hiệp Quốc công nhận.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Constitution of the Republic of Kosovo” (PDF). tr. 2. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ Čamdžić, Amela; Hudson, Richard. “Serbo-Croat-Bosnian clitics and Word Grammar” (PDF). UCL Psychology and Language Sciences. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ Alexander, Ronelle (2006), Bosnian/Croatian/Serbian – A Grammar with Sociolinguistic Commentary, The University of Wisconsin Press, ISBN 978-0-299-21194-3 
  4. ^ Thomas, Paul-Louis; Osipov, Vladimir (2012). Grammaire du bosniaque, croate, monténégrin, serbe [Grammar of Bosnian, Croatian, Montenegrin, and Serbian]. Collection de grammaires de l'Institut d'études slaves; vol. 8 (bằng tiếng Pháp). Paris: Institut d'études slaves. tr. 624. ISBN 9782720404900. OCLC 805026664. Tóm lược dễ hiểu. 
  5. ^ Mørk, Henning (2002). Serbokroatisk grammatik: substantivets morfologi [Serbo-Croatian Grammar: Noun Morphology]. Arbejdspapirer; vol. 1 (bằng tiếng Danish). Århus: Slavisk Institut, Århus Universitet. tr. unpaginated (Preface). OCLC 471591123. 
  6. ^ Blum 2002, tr. 130–132.
  7. ^ Busch, Birgitta; Kelly-Holmes, Helen (2004). Language, Discourse and Borders in the Yugoslav Successor States. Multilingual Matters. tr. 26. ISBN 978-1-85359-732-9. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Banac, Ivo: Main Trends in the Croatian Language Question, Yale University Press, 1984
  • Branko Franolić, Mateo Zagar: A Historical Outline of Literary Croatian & The Glagolitic Heritage of Croatian Culture, Erasmus & CSYPN, London & Zagreb 2008 ISBN 978-953-6132-80-5
  • Franolić, Branko: A Historical Survey of Literary Croatian, Nouvelles éditions latines, Paris, 1984.
  • Franolić, Branko: Language Policy in Yugoslavia with special reference to Croatian, Paris, Nouvelles Editions Latines 1988
  • Ivić, Pavle: Die serbokroatischen Dialekte, the Hague, 1958
  • Matasović, Ranko (2008), Poredbenopovijesna gramatika hrvatskoga jezika (bằng tiếng Croatia), Zagreb: Matica hrvatska, ISBN 978-953-150-840-7 
  • Magner, Thomas F.: Zagreb Kajkavian dialect. Pennsylvania State University, 1966
  • Magner, Thomas F.: Introduction to the Croatian and Serbian Language (Revised ed.). Pennsylvania State University, 1991
  • Murray Despalatović, Elinor: Ljudevit Gaj and the Illyrian Movement. Columbia University Press, 1975.
  • Zekovic, Sreten & Cimeša, Boro: Elementa montenegrina, Chrestomatia 1/90. CIP, Zagreb 1991

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]