Timofei Kalachev

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Timofei Kalachev
Rosnov-Krasnodar2015 (1).jpg
Cùng với F.K. Rostov (2015)
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Timofei Sergeyevich Kalachev
Ngày sinh 1 tháng 5, 1981 (39 tuổi)
Nơi sinh Mogilev, Belarusian SSR, Liên Xô
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Rostov
Số áo 2
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2000 Dnepr-Transmash Mogilev
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2002 Dnepr-Transmash Mogilev 74 (11)
1998Dnepr-2 Mogilev 18 (1)
1999Veino-Dnepr 22 (4)
2000Dnepr-2 Mogilev 4 (1)
2003 Shakhtyor Soligorsk 30 (5)
2004 Shakhtar Donetsk 2 (0)
2004Illichivets Mariupol (mượn) 3 (0)
2005 Khimki 28 (3)
2006–2007 Rostov 55 (4)
2008–2009 Krylia Sovetov 32 (6)
2010– Rostov 192 (20)
Đội tuyển quốc gia
2001–2004 Belarus U21 24 (3)
2004–2016 Belarus 76 (10)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 13 tháng 5 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 24 tháng 2 năm 2017

Bản mẫu:Eastern Slavic name Timofei Sergeyevich Kalachev (tiếng Belarus: Цімафей Сяргеевiч Калачоў, Tsimafei Syarheyevich Kalachou, tiếng Nga: Тимофей Сергеевич Калачёв; sinh ngày 1 tháng 5 năm 1981) là một cầu thủ bóng đá người Belarus. Anh thi đấu ở vị trí tiền vệ chạy cánh phải hay tiền vệ phải cho F.K. Rostovđội tuyển quốc gia Belarus.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kalachev ký hợp đồng 5 năm với đội bóng Ukraina Shakhtar Donetsk từ Shakhtyor Soligorsk của Belarus vào tháng 1 năm 2004.[1]

Sau đó anh ký bản hợp đồng 3 năm cùng với FC Krylya Sovetov Samara vào tháng 1 năm 2008. Năm 2010, Kalachev ký hợp đồng với câu lạc bộ khác tại Giải bóng đá ngoại hạng NgaRostov.

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kalachev làm đội trưởng của đội tuyển quốc gia Belarus từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 3 năm 2015.[2][3]

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Anh trai của Kalachev, Dzmitry Kalachow cũng là một cầu thủ bóng đá. Bố của anh là người Belarus, trong khi mẹ anh là người gốc Nga[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 13 tháng 5 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
FC Dnepr-2 Mogilev 1998 Belarusian Second League 18 1 0 0 18 1
FC Veino-Dnepr Mogilev raion 1999 Belarusian First League 22 4 0 0 22 4
FC Dnepr-2 Mogilev 2000 Nghiệp dư 4 1 0 0 4 1
Tổng cộng (2 spells) 22 2 3 0 0 0 0 0 22 2
FC Dnepr-Transmash Mahilyow 2000 Giải bóng đá ngoại hạng Belarus 27 7 0 0 4 1 31 8
2001 22 1 0 0 22 1
2002 25 3 0 0 25 3
Tổng cộng 74 11 0 0 4 1 0 0 78 12
FC Shakhtyor Soligorsk 2003 Giải bóng đá ngoại hạng Belarus 30 5 0 0 4 2 34 7
FC Shakhtar Donetsk 2003–04 Giải bóng đá ngoại hạng Ukraina 2 0 1 0 0 0 3 0
FC Illychivets Mariupol 3 0 0 0 3 0
FC Shakhtar Donetsk 2004–05 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng (2 spells) 2 0 1 0 0 0 0 0 3 0
FC Shakhtar-2 Donetsk 2004–05 Ukrainian First League 5 1 5 1
F.K. Khimki 2005 FNL 28 3 7 0 35 3
F.K. Rostov 2006 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 28 2 0 0 28 2
2007 27 2 5 0 32 2
F.K. Krylia Sovetov Samara 2008 6 1 0 0 6 1
2009 26 5 0 0 2 0 28 5
Tổng cộng 32 6 0 0 2 0 0 0 34 6
F.K. Rostov 2010 Giải bóng đá ngoại hạng Nga 17 2 1 0 18 2
2011–12 31 4 4 0 35 4
2012–13 21 3 3 0 1[a] 0 25 3
2013–14 26 6 3 0 29 6
2014–15 25 1 0 0 2 0 3[b] 0 30 1
2015–16 22 0 0 0 22 0
2016–17 25 0 0 0 12 0 37 0
2017–18 25 4 0 0 25 4
Tổng cộng (2 spells) 247 24 16 0 14 0 4 0 281 24
Tổng cộng sự nghiệp 465 56 24 0 24 3 4 0 517 59

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 1 lần ra sân in relegation play-offs
  2. ^ 1 lần ra sân in the Siêu cúp bóng đá Nga, two appearances in relegation play-offs

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia Belarus
Năm Số trận Bàn thắng
2004 1 0
2005 8 0
2006 10 1
2007 10 1
2008 1 0
2009 9 5
2010 4 0
2011 9 0
2012 0 0
2013 8 1
2014 7 1
2015 3 1
2016 5 0
Tổng cộng 75 10

Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 10 năm 2016[5]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 2 tháng 9 năm 2006 Sân vận động Dynama, Minsk, Belarus  Albania 1–0 2–2 Euro 2008 qualifier
2 24 tháng 3 năm 2007 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Luxembourg 1–0 2–1
3 1 tháng 4 năm 2009 Sân vận động Trung tâm Almaty, Almaty, Kazakhstan  Kazakhstan 2–1
5–1
Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
4 4–1
5 6 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Neman, Grodno, Belarus  Andorra 2–0 5–1
6 10 tháng 10 năm 2009 Regional Sport Complex Brestskiy, Brest, Belarus  Kazakhstan 2–0
4–0
7 4–0
8 10 tháng 9 năm 2013 Sân vận động Trung tâm, Gomel, Belarus  Pháp 2–1 2–4 World Cup 2014 qualifier
9 12 tháng 10 năm 2014 Borisov Arena, Barysaw, Belarus  Slovakia 1–1 1–3 Vòng loại Euro 2016
10 27 tháng 3 năm 2015 Philip II Arena, Skopje, Macedonia  Bắc Macedonia 1–1 2–1

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Rostov
F.K. Khimki

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Kalachev captured by Shakhtar”. UEFA.com. 7 tháng 1 năm 2004. 
  2. ^ Калачев будет капитаном сборной в отборе к Евро-2016 (bằng tiếng Nga). Наша Ніва. 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập 26 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “Капитаном сборной Беларуси стал Александр Мартынович”. football.by. 27 tháng 3 năm 2015. Truy cập 30 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ https://by.tribuna.com/tribuna/blogs/navulicymajoj/1068265.html
  5. ^ “Tsimafey Kalachow”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 24 tháng 2 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Đội hình F.K. Rostov Bản mẫu:Belarusian Footballer of the Year