Viljandi (hạt)
Giao diện
| Hạt Viljandi | |
|---|---|
| — Hạt — | |
| Quốc gia | Estonia |
| Thủ phủ | Viljandi |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | Lembit Kruuse |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 3.422,49 km2 (1,321,43 mi2) |
| Dân số (Jan 2016) | |
| • Tổng cộng | 47.853 |
| • Mật độ | 14/km2 (36/mi2) |
| Dân tộc | |
| • Người Estonia | 95.4% |
| • Người Nga | 2.5% |
| • khác | 2.9% |
| Mã ISO 3166 | EE-84 |
| Biển số xe | D |
| Website | www |
Hạt Viljandi (tiếng Estonia: Viljandi maakond hoặc Viljandimaa, tiếng Đức: Kreis Fellin), là một trong 15 hạt ở Estonia. Nó nằm ở phía nam Estonia tiếp giáp với các hạt Pärnu, Järva, Jõgeva, Tartu, Valga và vùng Vidzeme của Latvia. Năm 2009 hạt Viljandi có dân số 55.657 – chiếm 4,2% tổng dân số của Estonia.[1]
Các khu tự quản
[sửa | sửa mã nguồn]Hạt được chia thành các khu tự quản. Có 3 khu đô thị tự quản và 9 khu nông thôn tự quản ở hạt Viljandi.
Các khu đô thị tự quản:

Các khu nông thôn tự quản:
- Abja Parish (bao gồm làng Abja-Paluoja)
- Halliste Parish
- Karksi Parish (bao gồm thị xã Karksi-Nuia)
- Kolga-Jaani Parish
- Kõo Parish
- Kõpu Parish
- Suure-Jaani Parish (bao gồm thị xã Suure-Jaani)
- Tarvastu Parish
- Viljandi Parish
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]-
Nhà thờ Arussaare xây năm 1873
-
Biệt tự Suure-Kõpu
-
Bếp biệt thự Heimtali
-
Hồ chứa trong thị xãSuure-Jaani
-
Tàn tích Lâu đài Viljandi
-
Nhà thờ ở Viljandi
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Population by sex, ethnic nationality and County, 1 January". Statistics Estonia. ngày 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới Hạt Viljandi tại Wikimedia Commons- Viljandimaa Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2018 tại Wayback Machine – Trang web chính thức
- Hạt Viljandi Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine
- Chính quyền Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007 tại Wayback Machine (bằng tiếng Estonia)