Vought F7U Cutlass
Giao diện
| F7U Cutlass | |
|---|---|
| Vought F7U Cutlass | |
| Kiểu | Máy bay tiêm kích hải quân |
| Hãng sản xuất | Chance Vought |
| Chuyến bay đầu tiên | 29 tháng 9, 1948 |
| Bắt đầu được trang bị vào lúc |
tháng 7 năm 1951 |
| Ngừng hoạt động | 2 tháng 3 năm 1959 |
| Trang bị cho | |
| Được chế tạo | 1948-1955 |
| Số lượng sản xuất | 320 |
Vought F7U Cutlass là một loại máy bay tiêm kích và tiêm kích-bom phản lực hoạt động trên tàu sân bay của Hải quân Hoa Kỳ.
Biến thể
[sửa | sửa mã nguồn]- XF7U-1
- F7U-1
- F7U-2
- XF7U-3
- F7U-3

- F7U-3P
- F7U-3M
- A2U-1
Quốc gia sử dụng
[sửa | sửa mã nguồn]
Tính năng kỹ chiến thuật (F7U-3M)
[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu lấy từ Naval Fighters Number Six[1]<, Jane's Encyclopedia of Aviation[2]
Đặc tính tổng quát
- Kíp lái: 1
- Chiều dài: 41 ft 3,5 in (12,586 m)
- Sải cánh: 39 ft 8 in (12,1 m)
- Sải cánh khi gập: 22,3 ft (6,80 m)
- Chiều cao: 14 ft 0 in (4,27 m)
- Diện tích cánh: 496 foot vuông (46,1 m2)
- Trọng lượng rỗng: 18.210 lb (8.260 kg)
- Trọng lượng có tải: 26.840 lb (12.174 kg)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 32 lb (14,53 kg)
- Động cơ: 2 × kiểu động cơ tuabin phản lực có chế độ đốt tăng lực Westinghouse J46-WE-8B, 4.600 lbf (20 kN) thrust mỗi chiếc thô, 6.000 lbf (27 kN) với buồng đốt sau
Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 606 kn (697 mph; 1.122 km/h)
- Vận tốc hành trình: 490 kn (564 mph; 907 km/h) ở độ cao 38,700 ft (12 m) tới 42,700 ft (13 m)
- Vận tốc tắt ngưỡng: 112 kn (129 mph; 207 km/h)
- Bán kính chiến đấu: 800 nmi (921 mi; 1.482 km)
- Trần bay: 40.600 ft (12.375 m)
- Vận tốc lên cao: 14.420 ft/min (73,3 m/s)
- Thời gian lên độ cao: 20,000 ft (6 m) trong 5,6 phút
- 30,000 ft (9 m) trong 10,2 phút
- Tải trên cánh: 50,2 lb/foot vuông (245 kg/m2)
- Lực đẩy/trọng lượng: 0,29
Vũ khí trang bị
- Súng: 4 pháo M3 20mm
- Giá treo: 4 mang được 5.500 lb (2.500 kg)kết hợp mang được:
- Tên lửa: 4 tên lửa không đối không AAM-N-2 Sparrow I
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
- Máy bay tương tự
- Danh sách liên quan
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Ghi chú
- ↑ Ginter, Steve (1982). Chance Vought F7U Cutlass. Naval Fighters. Quyển Number 6. California: Steve Ginter. ISBN 0 942612 06 X.
{{Chú thích sách}}:|volume=có văn bản thừa (trợ giúp) - ↑ Taylor 1993, pp. 253–254.
- Tài liệu
- Ginter, Steve (1982). Chance Vought F7U Cutlass. Naval Fighters. Quyển Number 6. California: Steve Ginter. ISBN 0 942612 06 X.
{{Chú thích sách}}:|volume=có văn bản thừa (trợ giúp) - Angelucci, Enzo. The American Fighter. Sparkford, Somerset, UK: Haynes Publishing Group, 1987. ISBN 0-85429-635-2.
- Ginter, Steve. Chance Vought F7U Cutlass (Naval Fighters Number Six). Simi Valley, California: Ginter Books, 1982. ISBN 0-942612-06-X.
- Green, William and Gerald Pollinger. The Aircraft of the World. London: Macdonald, 1955.
- Gunston, Bill. Fighters of the Fifties. Cambridge, UK: Patrick Stephens Limited, 1981. ISBN 0-85059-463-4.
- LePage, Jean-Denis. Aircraft of the Luftwaffe 1935-1945. Jefferson, North Carolina: McFarland & Company, 2000. ISBN 978-0-7864-3937-9.
- Powell, R.R. "Boom". "Cutlass Tales". Flight Journal, Volume 13, Issue 4, August 2008.
- Taylor, John W. R. "Vought F7U Cutlass". Combat Aircraft of the World from 1909 to the Present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.
- Taylor, Michael J.H., ed. "Chance Vought F7U Cutlass". Jane's Encyclopedia of Aviation. New York: Crescent, 1993. ISBN 0-517-10316-8.
- Winchester, Jim, ed. "Vought F7U Cutlass". The World's Worst Aircraft: From Pioneering Failures to Multimillion Dollar Disasters. London: Amber Books Ltd., 2005. ISBN 1-904687-34-2.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Vought F7U Cutlass.
- Vought Aircraft Industries, F-7U Photo Gallery Lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2008 tại Wayback Machine