Đại bàng cá châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại bàng cá châu Phi
African fish eagle just caught fish.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Falconiformes
(or Accipitriformes, q.v.)
Họ (familia) Accipitridae
Chi (genus) Haliaeetus
Loài (species) H. vocifer
Danh pháp hai phần
Haliaeetus vocifer
(Daudin, 1800)
Đầu đại bàng với mỏ cong màu vàng và lông trắng ở đầu.
Trứng non của đại bàng cá châu Phi.

Đại bàng cá châu Phi (danh pháp khoa học: Haliaeetus vocifer[2]) là một loài chim thuộc họ Ưng[3]. Loài này sinh sống ở châu Phi cận Sahara nơi có các vùng nước lớn có nhiều cá cũng là nguồn thức ăn của chúng. Loài có bề ngoài giống đại bàng đầu trắng nhưng do khác môi trường sinh sống nên có những điểm khác nhau so với họ hàng của chúng ở Bắc Mỹ.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Đại bàng cá châu Phi là một loài chim lớn. Con mái nặng từ 3,2 đến 3,6 kg (khoảng 7 đến 8 lbs), lớn hơn so với con trống với trọng lượng từ 2 đến 2,5 kg (khoảng 4,4 đến 5,5 lbs). Đây là điển hình của tính lưỡng hình giới tính ở các loài chim săn mồi. Con trống thường có sải cánh dài khoảng 2 m, trong khi con mái có sải cánh 2,4 m (8 feet). Chiều dài cơ thể là 63–75 cm (25–30 in). Con trưởng thành rất khác biệt về bề ngoài với cơ thể chủ yếu là màu nâu với đôi cánh đen lớn và mạnh mẽ. Đầu, ngực, và đuôi của đại bàng cá châu Phi màu tuyết trắng, với ngoại lệ của khuôn mặt không có lông màu vàng. Đôi mắt màu nâu sẫm. Mỏ chim hình móc, lý tưởng cho một lối sống ăn thịt, màu vàng với một đầu đen. Bộ lông của con chim non có màu nâu, mắt nhạt hơn so với chim trưởng thành. Bàn chân có đế thô có móng vuốt mạnh mẽ để cho phép con đại bàng để giữ con mồi là các loại cá có da trơn. Trong khi loài này chủ yếu ăn cá, nó là loài cơ hội và có thể mất một đa dạng hơn của con mồi như các loài chim nước. Tiếng kêu đặc trưng của loài đối với nhiều người, gợi nhiều liên tưởng đến tinh thần và bản chất của châu Phi.[4][5][6]

Phân bố và nơi sinh sống[sửa | sửa mã nguồn]

Đại bàng cá châu Phi là loài khá phổ biến gần các hồ nước ngọt, các hồ chứa, và các dòng sông, mặc dù đôi khi chúng có thể được tìm thấy gần bờ biển ở cửa sông, đầm phá. Như tên gọi của nó, đại bàng cá châu Phi bản địa châu Phi cận Sahara, khác nhau, trên hầu hết các lục địa Châu Phi phía nam sa mạc Sahara. Một vài ví dụ nơi mà chúng có thể được thường trú bao gồm các sông OrangeNam PhiNamibia, đồng bằng sông Okavango ở Botswana, và hồ Malawi giáp giới quốc gia cùng tên của nó Malawi, Tanzania và Mozambique. Đại bàng cá châu Phi được cho là hiện diện với số lượng lớn xung quanh các địa điểm của hồ Victoria, các hồ lớn khác ở Trung Phi, đặc biệt là các hồ Rift Valley.[4] Loài này không sinh sống ở các khu vực khô cằn và diện tích mặt nước nhỏ.[7]

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa sinh sản của loài Đại bàng ăn cá châu Phi là vào mùa khô, khi mực nước xuống thấp. Mỗi một cá thể đực giao phối và sống chung với một cá thể cái.[8] Chúng làm tổ rất trên những cái cây và thay đổi tổ hai hay nhiều lần. Con cái đẻ 1 - 3 trứng, trứng có màu trắng chấm đỏ. Việc ấp trứng chủ yếu là của con cái, nhưng khi con cái đi săn mồi, con đực sẽ làm nhiệm vụ ấp trứng thay cho con cái. Thời gian ấp trứng kéo dài từ 42 - 45 ngày, sau đó con non sẽ nở. Con non sống phụ thuộc vào bố mẹ chúng từ 70 - 75 ngày, và sau đó chúng tự có khả năng bắt mồi.[9]

Thức ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Thức ăn chủ yếu của chúng là cá, ngoài ra là một số loài chim mặt nước, thằn lằn, thâm chí là ếch. Tiếng kêu của loài này khá đặc biệt so với các loài đại bàng khác, người ta có thể dễ dàng nhận biết được loài này thông qua tiếng kêu của chúng.[10]

Số lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này được IUCN xếp vào nhóm ít quan tâm. Đại bàng cá châu Phi là một trong những loài đại bàng có số cá thể nhiều nhất với khoảng 300.000 con [11] phân bố trải rộng ở khu vực châu Phi có diện tích 18,3 triệu km².[12][13]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đại bàng ăn cá châu Phi thuộc chi Haliaeetus (đại bàng biển), có những đặc điểm của một loài đại bàng ăn cá như vuốt, mỏ, đôi mắt.

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Đại bàng cá châu Phi được chọn là quốc điểu của hai quốc gia ZimbabweZambia. Ngoài ra, loài này còn là biểu tượng trên Huy hiệu của NamibiaHuy hiệu của ZambiaHuy hiệu của Nam Sudan.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN redlist
  2. ^ Etymology: Haliaeetus, New Latin for "sea eagle". vocifer, from Latin vox, "voice" + -fer, one who bears something, in allusion to the conspicuous yelping calls. These are, when sitting, given with the head fully thrown to the back, a peculiarity found among sea eagles only in this and the Madagascar species.
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ a ă “African Fish Eagle {Haliaeetus Vocifer}”. Sa-venues.com. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ “Fish Eagle”. The Booking Company. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  6. ^ “Art Of The Wild by Roger Brown.: Cry of the African Fish Eagle”. Artofthewildrogerbrown.blogspot.com. 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  7. ^ “BBC Nature - African fish eagle videos, news and facts”. Bbc.co.uk. 1 tháng 1 năm 1970. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  8. ^ African fish eagle, WildLifeOnline.
  9. ^ Ferguson-Lees, James; Christie, David A. (2006). Raptors of the World (Princeton Field Guides. Princeton University Press. tr. 395–396. ISBN 0-691-12684-4. 
  10. ^ “The African Fish Eagle”. Encounter.co.za. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  11. ^ Haliaeetus vocifer, African fish eagle, Đại học Michigan, Hoa Kỳ.
  12. ^ “African Fish-eagle (Haliaeetus vocifer) - BirdLife species factsheet”. Birdlife.org. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012. 
  13. ^ African Fish Eagle - Haliaeetus vocifer, The Eagle Directory.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]