Bông cải xanh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Bông cải xanh |
|---|
Bông cải xanh |
| Loài |
| Brassica oleracea |
| Nhóm cây trồng |
| Nhóm Italica |
| Nguồn gốc |
| Italy (2.000 năm trước)[1][2] |
Bông cải xanh (hoặc cải bông xanh) là một loại cây thuộc họ Cải, có hoa lớn ở đầu, thường được dùng như rau. Bông cải xanh thường được chế biến bằng cách luộc hoặc hấp, nhưng cũng có thể được ăn sống như là rau sống trong những đĩa đồ nguội khai vị.
Dinh dưỡng và chữa bệnh [sửa]
| Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 141 kJ (34 kcal) |
| Carbohydrat | 6.64 g |
| Đường | 1.7 g |
| Chất xơ thực phẩm | 2.6 g |
| Chất béo | 0.37 g |
| Protein | 2.82 g |
| Nước | 89.30 g |
| Vitamin A equiv. | 31 μg (3%) |
| - beta-caroten | 361 μg (3%) |
| - lutein và zeaxanthin | 1121 μg |
| Thiamin (Vit. B1) | 0.071 mg (5%) |
| Riboflavin (Vit. B2) | 0.117 mg (8%) |
| Niacin (Vit. B3) | 0.639 mg (4%) |
| Axit pantothenic (Vit. B5) | 0.573 mg (11%) |
| Vitamin B6 | 0.175 mg (13%) |
| Axit folic (Vit. B9) | 63 μg (16%) |
| Vitamin C | 89.2 mg (149%) |
| Vitamin E | 0.78 mg (5%) |
| Vitamin K | 101.6 μg (97%) |
| Canxi | 47 mg (5%) |
| Sắt | 0.73 mg (6%) |
| Magie | 21 mg (6%) |
| Phospho | 66 mg (9%) |
| Kali | 316 mg (7%) |
| Kẽm | 0.41 mg (4%) |
| Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn. Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA |
|
Bông cải xanh có chứa nhiều vitamin C và chất xơ [3].Nó cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng có khả năng chống ung thư như Di-indolyl mêtan và một lượng nhỏ selen.[4]
Sản xuất [sửa]
Bản đồ sản lượng súp lơ và bông cải xanh năm 2005
Ở Bắc Mỹ, bông cải xanh chủ yếu được trồng ở California. Theo mùa, mức giá vận chuyển trung bình cho súp lơ vào năm 2004 là 33 đô-la Mỹ cho mỗi 100 cân pao (hay 0,73 đô cho 1 kg) theo Dịch vụ Thống Kê Nông nghiệp Quốc gia, USDA[cần dẫn nguồn].
| Tốp 10 nước sản xuất súp lơ và bông cải xanh — 11 tháng 6, 2008[5] | ||
|---|---|---|
| Quốc gia | Sản lượng (tấn) | Ghi chú |
| 8.585.000 | F | |
| 5.014.500 | ||
| 1.240.710 | ||
| 450.100 | ||
| 433.252 | ||
| 370.000 | F | |
| 305.000 | F | |
| 277.200 | ||
| 209.000 | F | |
| 186.400 | ||
| Thế giới | 19.107.751 | |
| F = Ước tính của FAO | ||
Tham khảo [sửa]
- ^ Buck, P. A (1956). “Nguồn gốc và phân loại bông cải xanh”. Economic Botany 10 (3): 250–253. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012.
- ^ Stephens, James. “Broccoli—Brassica oleracea L. (nhóm Italica)”. Đại học bang Florida. tr. 1. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2009.
- ^ Chất xơ hữu cơ có trong thực phẩm, còn gọi là xơ thực phẩm
- ^ “WHFoods: Broccoli”. George Mateljan Foundation. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2009.
- ^ Theo Tốp 10 nước sản xuất súp lơ và bông cải xanh, ngày 11 tháng 6 năm 2008, nguồn từ Phòng Thống kê, Cục kinh tế và xã hội, Tổ chức Nông nghiệp và Thực phẩm, Liên Hiệp Quốc