Bộ Cá nhám dẹt
| Cá mập thiên thần Thời điểm hóa thạch: 161–0Ma[1] Giai đoạn Oxfordian đến nay |
|
|---|---|
Loài Squatina squatina |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Chondrichthyes |
| Phân lớp (subclass) | Elasmobranchii |
| Liên bộ (superordo) | Selachimorpha |
| Bộ (ordo) | Squatiniformes Buen, 1926 |
| Họ (familia) | Squatinidae Bonaparte, 1838 |
| Chi (genus) | Squatina A. M. C. Duméril, 1806 |
| Squalus squatina Linnaeus, 1758 |
|
Cá mập thiên thần là tên gọi của chi Squatina, là chi duy nhất thuộc họ Squatinidae, họ này là họ duy nhất trong bộ Squatiniformes . Các loài thuộc chi này có đặc điểm là hai chiếc vây ngực lớn như một đôi cánh được ví như đôi cánh của thiên thần . Chi cá mập thiên thần bao gồm 23 loài được xếp trong một chi duy nhất . Các loài cá này có mặt khắp các vùng biển ôn đới và nhiệt đới cạn trên toàn thế giới , nhưng cũng có loài sống ở những tầng nước ở độ sâu tới 1.300 m (4300 ft) .[2]
Mục lục |
Mô tả [sửa]
Phần phía trước của cá mập thiên thần rộng và phẳng nhưng phần phía sau vẫn giữ được một diện mạo điển hình của một loài cá mập. Mắt và hai lỗ thở nằm ở trên đỉnh của cái đầu dẹt trong khi 5 khe mang lại nằm ở phía lưng của chúng. Vây ngực lớn và nằm theo chiều ngang của cơ thể. Chúng có hai vây lưng , không có vây hậu môn nhưng chúng lại có phần thùy dưới ở vây đuôi dài hơn thùy trên , một điều bất thường so với các loài cá mập khác . Hầu hết các loại phát triển có chiều dài khoảng 1,5 m (5 ft), riêng loài cá mập thiên thần Nhật Bản ( Squatina japonica ) có chiều dài lên tới 2 m.[3] Cá mập thiên thần có răng như những chiếc kim và hàm mở rộng để bắt những con mồi một cách nhanh chóng. Chúng chôn mình trong cát hoặc bùn nằm chờ con mồi đi qua . Thức ăn của chúng bao gồm cá , động vật giáp xác , các loài động vật thân mềm [2] . Cá mập thiên thần là loài thụ tinh trong , mỗi lần chúng có thể đẻ được khoảng 13 con cá mập nhỏ.
Mặc dù các loài cá mập này sống ở đáy và sự tồn tại của chúng gần như vô hại, nhưng cũng nên dè chừng bởi chúng có bộ hàm khỏe với những chiếc răng sắc nhọn có thể gây ra rách da nếu bị khiêu khích. Chúng có thể cắn nếu thợ lặn đến gần phần đầu hay đuôi của chúng.[4]
Giá trị [sửa]
Cá mập thiên thần được coi là những loài không có lợi ích thương mại, nhưng vào năm 1978 một dây chuyền sản xuất chế biến cá mập thiên thần ở Santa Barbara được đưa vào hoạt động , và 310 tấn đã được xuất ra vào năm 1984. Cá mập thiên thần từng bị đánh bắt rất nhiều nhưng hiện này các biện pháp đã được áp dụng để nhằm giảm việc khai thác quá mức . Tháng 4 năm 2008 , chính phủ Anh dành cho cá mập thiên thần được bảo vệ một cách đầy đủ theo Luật Động vật hoang dã và nông thôn .
Phân loài [sửa]
Hiện nay có 23 loài cá mập thiên thần nằm trong chi duy nhất bao gồm :
- Squatina aculeata Cuvier, 1829 (Cá mập thiên thần gai lớn)
- Squatina africana Regan, 1908 (Cá mập thiên thần châu Phi)
- Squatina albipunctata Last & W. T. White, 2008 (Cá mập thiên thần phương Đông)
- Squatina argentina (Marini, 1930) (Cá mập thiên thần Argentina)
- Squatina armata (Philippi {Krumweide}, 1887) (Cá mập thiên thần Chile)
- Squatina australis Regan, 1906 (Cá mập thiên thần Australia)
- Squatina caillieti J. H. Walsh, Ebert & Compagno, 2011
- Squatina californica Ayres, 1859 (Cá mập thiên thần Thái Bình Dương)
- Squatina dumeril Lesueur, 1818 (Cá mập thiên thần quỷ)
- Squatina formosa S. C. Shen & W. H. Ting, 1972 (Cá mập thiên thần Đài Loan)
- Squatina guggenheim Marini, 1936 (Cá mập thiên thần góc)
- Squatina heteroptera Castro-Aguirre, Espinoza-Pérez & Huidobro-Campos, 2007 (Cá mập thiên thần vùng vịnh)
- Squatina japonica Bleeker, 1858 (Cá mập thiên thần Nhật Bản)
- Squatina legnota Last & W. T. White, 2008 (Cá mập thiên thần Indonesia)
- Squatina mexicana Castro-Aguirre, Espinoza-Pérez & Huidobro-Campos, 2007 (Cá mập thiên thần Mexico)
- Squatina nebulosa Regan, 1906
- Squatina occulta Vooren & K. G. da Silva, 1992 (Cá mập thiên thần ẩn)
- Squatina oculata Bonaparte, 1840 (Cá mập thiên thần lưng mịn)
- Squatina pseudocellata Last & W. T. White, 2008 (Cá mập thiên thần phuơng Tây)
- Squatina punctata Marini, 1936
- Squatina squatina (Linnaeus, 1758) (Cá mập thiên thần)
- Squatina tergocellata McCulloch, 1914 (Cá mập thiên thần hoa)
- Squatina tergocellatoides J. S. T. F. Chen, 1963
Phát sinh loài [sửa]
Chi Pseudorhina đã tuyệt chủng vào kỷ hậu Jura cũng được xếp vào họ Squatinidae.[5]
Xem thêm [sửa]
Tài liệu tham khảo [sửa]
- ^ Bourdon, J. (2009). Genera from the Fossil Record: Squatina. The Life and Times of Long Dead Sharks. Retrieved on July 8, 2009.
- ^ a b Stevens, J. & Last, P.R. (1998). Trong Paxton, J.R. & Eschmeyer, W.N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 64–65. ISBN 0-12-547665-5.
- ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2009). "Squatinidae" trên FishBase. Phiên bản tháng January năm 2009.
- ^ Best, Cathleen. "Florida Museum of Natural History." PACIFIC ANGEL SHARK. (Date accessed 06/23/2010) <http://www.flmnh.ufl.edu/fish/gallery/descript/pacificangelshark/pacificangelshark.html>.
- ^ (tiếng Đức) K. A. Frickinger: Fossilien Atlas Fische, Mergus-Verlag, Melle, 1999, ISBN 3-88244-018-X
Liên kết ngoài [sửa]
- OceanFootage Angel Shark Images and Video Clips
- Reefquest page on angel sharks
- Monterey Bay Aquarium page on Pacific angel shark
- Checklist of Living Sharks (Revised 1 January 2007) (also a reference)
|
||||||||||||||||