Cá mập miệng bản lề
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá mập miệng bản lề Thời điểm hóa thạch: 112–0 Ma Albian đến nay[1] |
||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Ginglymostoma cirratum (Bonnaterre, 1788) |
||||||||||||||||
Phạm vi phân bố (xanh biển)
|
Cá mập miệng bản lề (danh pháp hai phần: Ginglymostoma cirratum) là một loài cá trong họ Ginglymostomatidae, là loài duy nhất của chi Ginglymostoma. Nó có thể đạt chiều dài lên tới 43 m (141 ft) và cân nặng tới 330 kg (730 lb).[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera (Chondrichthyes entry)”. Bulletins of American Paleontology 364: 560. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2008.
- ^ Nurse Shark National Geographic
Đọc thêm [sửa]
- Rosa et al. (2006). “Ginglymostoma cirratum”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2006.
- Ginglymostoma cirratum (TSN 159977) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Thông tin "Ginglymostoma cirratum" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng November năm 2005.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Cá mập miệng bản lề |