Bột Hải Văn Vương
| Bột Hải Văn Vương | |
|---|---|
| Hangul |
문왕
|
| Hanja (Hán tự) |
文王
|
| Hán-Việt | Văn Vương |
| McCune-Reischauer | Mun wang |
| Romaja quốc ngữ | Mun wang |
Văn Vương (trị vì 737–793) có tên là Đại Khâm Mậu (대흠무, 大祚榮, Dae Heum-mu), là vị vua thứ ba và có thời gian trị vì dài nhất của vương quốc Bột Hải. Ông kế vị phụ thân là Vũ Vương khi ông qua đời năm 737.
Mục lục |
Trị vì [sửa]
Trong thời kỳ trị vì của Văn Vương, quan hệ ngoại giao với nhà Đường đã được thiết lập, và nhiều học giả Bột Hải đã đến Trung Quốc để tu học,[1] mở rộng ảnh hưởng của Phật giáo và Nho giáo tại Bột Hải. Ông cũng củng cố quan hệ với Tân La, thế lực đã thống nhất bán đảo Triều Tiên phía nam Bột Hải, giám át sự phát triển của tuyến thương mại được gọi là Tân La đạo (Hangul: 신라도, Hanja: 新羅道). Bột Hải cũng tăng cường ngoại giao và thương mại với Nhật Bản.
Văn Vương đã vài lần chuyển kinh đô của Bột Hải (Thượng Kinh và Đông Kinh), ổn định và tăng cường quyền quản lý của triều đình trung ương với các bộ lạc thiểu số khác nhau trong vương quốc của mình. Ông cũng cho phép lập ra Trụ tử giám (주자감, Jujagam, 胄子監), học viện quốc gia phỏng theo Quốc tử giám của nhà Đường.
Mặc dù nhà Đường công nhận ông là "vương", nhưng tại Bột Hải ông được gọi là Đại Hưng Bảo Lịch Hiếu Cảm Kim Luân Thánh Pháp Đại Vương (대흥보력효감금륜성법대왕, 大興寶曆孝感金輪聖法大王, Daeheung Boryeok Hyogam Geumryun Seongbeop Daewang), Khả Độc Phu (가독부, 可毒夫, Gadokbu), Thánh Vương (성왕, 聖王, Seongwang) và Cơ Hạ (기하, 基下, Giha),[2] Một số sử gia Triều Tiên coi ông là Thiên tôn và một hoàng đế.[3]
Lăng một công chúa thứ 4 của ông, Công chúa Trinh Hiếu, được phát hiện vào năm 1980. Bia mộ công chúa cả của ông, Công chúa Trinh Huệ, cũng đã được tìm thấy.[4]
Niên hiệu [sửa]
- Đại Hưng (대흥 大興, Daeheung 737-774, ?-793)
- Bảo Lịch (보력 寶曆, Boryeok, 774-?, ít nhất là đến 781)
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Bài trên Bách khoa toàn thư Hàn Quốc (tiếng Triều Tiên)
- Bốt cảnh rộng về lịch sử và thơ ca Bột Hải (tiếng Triều Tiên)
- Bài của KCNA về hai lăng mộ của hai công chúa của Đại Khâm Mậu (tiếng Triều Tiên)
- Sự mở rộng của Vương quốc Bột Hải dưới thời Văn Vương (tiếng Triều Tiên)
|
|||||