Bột Hải Vũ Vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bột Hải Vũ Vương
Hangul 무왕
Hanja (Hán tự) 武王
Hán-Việt Vũ Vương
Romaja quốc ngữ Mu wang
McCune-Reischauer Mu wang

Đại Vũ Nghệ (Hangul: 대조영; Hanja: 大武藝, Dae Mu-ye), được biết đến với thụy hiệu Vũ Vương (Hangul: 무왕; Hanja: 武王) (trị vì 718–737), là vị quốc vương thứ hai của vương quốc Bột Hải. Ông được lịch sử biết đến với việc mở rộng hoạt động quân sự trong lãnh địa của mình.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đại Vũ Nghệ là con trai cả của Đại Tộ Vinh (Dae Jo-yeong), người sáng lập nên Bột Hải. Ông lên ngôi sau cái chết của vua cha vào năm 719. Ông được Đường Huyền Tông sắc phong vương vị. Ông truy phong thụy hiệu cho cha mình, Đại Tộ Vinh là Cao Vương. Từ đó, ông tuyên bố niên hiệu Nhân An (In-an), mộ hành động nhằm thể hiện tính độc lập với nhà Đường của Trung Quốc. Trên một phương diện khác, ông thường xuyên cứ sứ thần sang Đường, trong đó có cả con trai và các em trai.

Trị vì[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phát triển mạnh mẽ của Bột Hải đã gây ra va chạm với nhà Đường cũng như Tân La ở phía nam Triều Tiên, Khiết Đan, Đột Quyết, và một vài bộ lạc Mạt Hạt. Trong khi Hắc Thủy Mạt Hạt ở phía bắc Bột Hải nằm dưới quyền kiểm soát trực tiếp của nhà Đường từ năm 727, ông đã tấn công Hắc Thủy Mạt Hạt do lọ sợ một cuộc tấn công gọng kìm.

Đại Môn Nghệ (大門藝, Dae Mun-ye), người em trai thân nhà Đường của ông, đã phát đối các chiến dịch quân sự và đào thoát sang Đường. Năm 733, Đường Huyền Tông đã lệnh cho Đại Môn Nghệ tấn công Bột Hải cũng với các lực lượng của Tân La, song đã không thành công.

Để tránh sự cô lập quốc tế, Bột Hải bắt đầu cử sứ thần sang Nhật Bản từ năm 729. Nhật Bản, vốn đã có mối quan hệ căng thẳng với Tân La đã hoan nghênh vương quốc với vị thế của một Cao Câu Ly (Goguryeo) hồi sinh.

Đại Môn Nghệ được con trai Đại Khâm Mậu (Dae Heummu) kế vị vào năm 737.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phụ thân
  • Mẫu thân
    • Không rõ
  • Em trai
    • Đại Môn Nghệ (대문예, 大門藝, Dae Munye)
    • Đại Xương Bột Giá (대창발가, 大昌勃價, Dae Changbalga)
    • Đại Hồ Nhã (대호아, 大胡雅, Dae Hoa)
    • Đại Lãnh Nhã (대낭아, 大郎雅, Dae Nang-a)
    • Đại Lâm (대림, 大琳, Dae Rim)
    • Đại Bảo Phương (대보방, 大寶方, Dae Bo-bang)
  • Vương tử
    • Đại Đô Lợi Hành (대도리행, 大都利行, Dae Dorihaeng)
    • (대의신, Dae Ui-sin)
    • Đại Khâm Mậu (대흠무, 大欽茂, Dae Heummu)
    • Đại Nguyên Nghĩa (대원의, 大元義, Dae Won-ui)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]