Danh sách các phim của Walt Disney Animation Studios

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Walt Disney Animation Studios logo.png

Đây là danh sách phim sản xuất bởi Walt Disney Animation Studios, một hãng phim hoạt hình của Hoa Kỳ có trụ sở tại Burbank, California,[1] và trước đây được biết đến với các tên gọi Walt Disney Feature Animation, Walt Disney Productions và Disney Brothers Cartoon Studio, chuyên sản xuất các sản phẩm phim hoạt hình cho công ty The Walt Disney Company. Xưởng phim đã sản xuất 53 sản phẩm phim,[2] bắt đầu với bộ phim Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn (1937), và gần đây nhất là phim Nữ hoàng băng giá (2013). Tác phẩm thứ 56 của họ, Big Hero 6, hiện đang trong giai đoạn phát triển và được ấn định ra mắt vào ngày 7 tháng 11 năm 2014. Ba bộ phim tiếp sau đó (Zootopia, Giants, và Moana) cũng đang trong giai đoạn phát triển; hai phim đầu được ấn định ra mắt vào năm 2016, và phim thứ ba là vào năm 2018.

Các bộ phim[sửa | sửa mã nguồn]

Đã phát hành

# Phim Ngày phát hành gốc
1 Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn 01937-12-21 21 tháng 12 năm 1937
Các đạo diễn: David Hand (Đạo diễn giám sát), Perce Pearce, William Cottrell, Larry Morey, Wilfred JacksonBen Sharpsteen
Kịch bản: Ted Sears, Richard Creedon, Otto Englander, Dick Rickard, Earl Hurd, Merrill De Maris, Dorothy Ann Blank và Webb Smith
Dựa theo: truyện "Nàng Bạch Tuyết" (truyện cổ tích của Đức, năm 1812) của anh em nhà Grimm[3]
Sản xuất bởi: Walt Disney
Ngày phát hành: 01938-01 tháng 1 năm 1938 (Chiếu trên đường phố);[4] 01938-02-04 4 tháng 2 năm 1938 (Phát hành rộng rãi) 
2 Pinocchio 01940-02-07 7 tháng 2 năm 1940
Đạo diễn: Ben Sharpsteen (Đạo diễn giám sát), Hamilton Luske (Đạo diễn giám sát), William "Bill" Roberts, Norman Ferguson, Jack Kinney, Wilfred JacksonT. Hee
Kịch bản: Ted Sears, Otto Englander, Webb Smith, William Cottrell, Joseph Sabo, Erdman Penner và Aurelius Battaglia
Dựa theo: Những cuộc phiêu lưu của Pinocchio (tiểu thuyết của Ý, 1883) của Carlo Collodi[5]
Sản xuất bởi: Walt Disney
Ngày phát hành: 01940-02-09 9 tháng 2 năm 1940 (Phát hành rộng rãi) 
3 Fantasia 01940-11-13 13 tháng 11 năm 1940
Đạo diễn/Cốt truyện: See full credits
Kịch bản: Joe Grant and Dick Huemer
Dựa theo: The Sorceror's Apprentice segment based on "The Sorcerer's Apprentice" (German poem, 1797) by Johann Wolfgang von Goethe
Sản xuất: Walt Disney
Chiếu trên đường phố: 01941-01-29 29 tháng 1 năm 1941; Phát hành rộng rãi: 01942-01-08 8 tháng 1 năm 1942
Notes: [note 1] [note 2] 
4 Dumbo 01941-10-23 23 tháng 10 năm 1941
Đạo diễn giám sát: Ben Sharpsteen
Đạo diễn phân cảnh: Norman Ferguson, Wilfred Jackson, William "Bill" Roberts, Jack Kinney và Samuel Armstrong
Kịch bản/Cốt truyện: Joe Grant, Dick Huemer và Otto Englander
Dựa theo: Dumbo, the Flying Elephant (American Roll-A-Book, 1939) by Helen Aberson[6][7][8]
Producer: Walt Disney 
5 Bambi 01942-08-13 13 tháng 8 năm 1942
Đạo diễn giám sát: David Hand
Đạo diễn phân cảnh: James Algar, William "Bill" Roberts, Norman Wright, Samuel Armstrong, Paul Satterfield và Graham Heid
Cốt truyện/Kịch bản: Perce Pearce, Larry Morey, Vernon Stallings, Melvin Shaw, Carl Fallberg, Chuck Couch và Ralph Wright
Dựa theo: tiểu thuyết của Áo Bambi, A Life in the Woods (1923) sáng tác bởi Felix Salten[9]
Sản xuất: Walt Disney
Phát hành rộng rãi: 01942-08-21 21 tháng 8 năm 1942 
6 Saludos Amigos 01942-08-24 24 tháng 8 năm 1942
Đạo diễn phân cảnh: William "Bill" Roberts, Jack Kinney, Hamilton LuskeWilfred Jackson
Cốt truyện/Kịch bản: Homer Brightman, Ralph Wright, Roy Williams, Harold Reeves, Richard Huemer và Joe Grant
Sản xuất: Walt Disney
Phát hành rộng rãi: 01943-02-06 6 tháng 2 năm 1943
Notes: [note 1] [note 2] 
7 Three Caballeros, TheThe Three Caballeros 01944-12-21 21 tháng 12 năm 1944
Đạo diễn giám sát: Norman Ferguson
Đạo diễn phân cảnh: Clyde Geronimi, Jack Kinney và William "Bill" Roberts
Cốt truyện/Kịch bản: Homer Brightman, Ernest Terrazas, Ted Sears, Bill Peet, Ralph Wright, Elmer Plummer, Roy Williams, William Cottrell, Del Connell và James Bodrero
Sản xuất: Walt Disney
Phát hành rộng rãi: 01945-02-03 3 tháng 2 năm 1945
Notes: [note 1] [note 2] 
8 Make Mine Music 01946-04-20 20 tháng 4 năm 1946
Đạo diễn: Jack Kinney, Clyde Geronimi, Hamilton Luske, Robert CormackJoshua Meador
Cốt truyện/Kịch bản: Homer Brightman, Dick Huemer, Dick Kinney, John Walbridge, Tom Oreb, Dick Shaw, Eric Gurney, Sylvia Holland, T. Hee, Erdman Penner, Dick Kelsey, James Bodrero, Roy Williams, Cap Palmer, Jesse Marsh và Erwin Graham
Dựa theo: Peter and the Wolf segment based on "Peter and the Wolf" (Russian music, 1936) by Sergei Prokofiev
Sản xuất: Walt Disney
Phát hành rộng rãi: 01946-08-15 15 tháng 8 năm 1946
Notes: [note 1] 
9 Fun and Fancy Free 01947-09-27 27 tháng 9 năm 1947
Đạo diễn: Jack Kinney, William "Bill" Roberts và Hamilton Luske
Cốt truyện/Kịch bản: Homer Brightman, Harry Reeves, Ted Sears, Lance Nolley, Eldon Dedini và Tom Oreb
Dựa theo: Bongo segment based on "Little Bear Bongo" (American short story, 1936) của Sinclair Lewis;[10] Mickey and the Beanstalk segment based on "Jack and the Beanstalk" (British fairy tale)
Sản xuất: Walt Disney
Notes: [note 1] [note 2] 
10 Melody Time 01948-05-27 27 tháng 5 năm 1948
Đạo diễn: Clyde Geronimi, Wilfred Jackson, Hamilton LuskeJack Kinney
Cốt truyện/Kịch bản: Winston Hibler, Erdman Penner, Harry Reeves, Homer Brightman, Ken Anderson, Ted Sears, Joe Rinaldi, William Cottrell, Art Scott, Jesse Marsh, Bob Moore và John Walbridge
Dựa theo: The Legend of Johnny Appleseed segment based on the life of John Chapman (1774–1845); Little Toot segment based on Little Toot (American children's story, 1939) by Hardie Gramatky;[11] Pecos Bill segment based on "Pecos Bill" (American fakelore) by folklore consultant Carl Carmer
Sản xuất: Walt Disney
Notes: [note 1] [note 2] 
11 Adventures of Ichabod and Mr. Toad, TheThe Adventures of Ichabod and Mr. Toad 01949-10-05 5 tháng 10 năm 1949
Đạo diễn: Jack Kinney, Clyde GeronimiJames Algar
Cốt truyện/Kịch bản: Erdman Penner, Winston Hibler, Joe Rinaldi, Ted Sears, Homer Brightman và Harry Reeves
Dựa theo: Adventures of Mr. Toad segment based on parts of The Wind in the Willows (British novel, 1908) by Kenneth Grahame;[12] Ichabod Crane segment based on "The Legend of Sleepy Hollow" (American story, 1820) by Washington Irving[12]
Sản xuất: Walt Disney
Notes: [note 1] 
12 Cô bé Lọ Lem 01950-02-15 15 tháng 2 năm 1950
Đạo diễn: Wilfred Jackson, Hamilton LuskeClyde Geronimi
Cốt truyện/Kịch bản: William Peed, Erdman Penner, Ted Sears, Winston Hibler, Homer Brightman, Harry Reeves, Ken Anderson và Joe Rinaldi
Dựa theo: "Cinderella" (French fairy tale, 1697) by Charles Perrault[13]
Producer: Walt Disney 
13 Alice ở xứ sở thần tiên 01951-07-26 26 tháng 7 năm 1951
Đạo diễn: Clyde Geronimi, Hamilton LuskeWilfred Jackson
Cốt truyện/Kịch bản: Winston Hibler, Ted Sears, Bill Peet, Erdman Penner, Joe Rinaldi, Milt Banta, William Cottrell, Dick Kelsey, Joe Grant, Dick Huemer, Del Connell, Tom Oreb và John Walbridge
Dựa theo: Alice's Adventures in Wonderland (British novel, 1865) and Through the Looking-Glass (British novel, 1871) by Lewis Carroll[14]
Sản xuất: Walt Disney
Phát hành rộng rãi: 01951-07-28 28 tháng 7 năm 1951 
14 Peter Pan 01953-02-05 5 tháng 2 năm 1953
Đạo diễn: Hamilton Luske, Clyde GeronimiWilfred Jackson
Cốt truyện/Kịch bản: Ted Sears, Erdman Penner, Bill Peet, Winston Hibler, Joe Rinaldi, Milt Banta, Ralph WrightWilliam Cottrell
Dựa theo: Peter Pan (British play, 1904) and Peter and Wendy (British novel, 1911) by J. M. Barrie[15]
Sản xuất: Walt Disney 
15 Lady and the Tramp 01955-06-22 22 tháng 6 năm 1955
Đạo diễn: Hamilton Luske, Clyde GeronimiWilfred Jackson
Cốt truyện/Kịch bản: Erdman Penner, Joe Rinaldi, Ralph WrightDon DaGradi
Dựa theo: "Happy Dan, the Whistling Dog" (American story, 1924) by Ward Greene[16][17]
Sản xuất: Walt Disney
Lần đầu tiên công chiếu: 01955-06-16 16 tháng 6 năm 1955
Notes: [note 3] 
16 Người đẹp ngủ trong rừng 01959-01-29 29 tháng 1 năm 1959
Đạo diễn giám sát: Clyde Geronimi
Đạo diễn phân cảnh: Eric Larson, Wolfgang ReithermanLes Clark
Cốt truyện/Kịch bản: Erdman Penner, Joe Rinaldi, Winston Hibler, Bill Peet, Ted Sears, Ralph Wright và Milt Banta
Dựa theo: "The Beauty sleeping in the Wood" (French fairy tale, 1697) by Charles Perrault[18]
Sản xuất: Walt Disney
Theatrical short: Walt Disney Pictures' Grand Canyon
Notes: [note 4] 
17 Một trăm linh một chú chó đốm 01961-01-25 25 tháng 1 năm 1961
Đạo diễn: Wolfgang Reitherman, Hamilton LuskeClyde Geronimi
Cốt truyện/Kịch bản: Bill Peet
Dựa theo: The Hundred and One Dalmatians (British novel, 1956) by Dodie Smith[19]
Sản xuất: Walt Disney 
18 Sword in the Stone, TheThe Sword in the Stone 01963-12-25 25 tháng 12 năm 1963
Đạo diễn: Wolfgang Reitherman
Cốt truyện/Kịch bản: Bill Peet
Dựa theo: The Sword in the Stone (British novel, 1938) by T. H. White[20]
Producer: Walt Disney 
19 Jungle Book, TheThe Jungle Book 01967-10-18 18 tháng 10 năm 1967
Đạo diễn: Wolfgang Reitherman
Cốt truyện/Kịch bản: Larry Clemmons, Ralph Wright, Ken Anderson và Vance Gerry
Dựa theo: The Jungle Book (British stories, 1894) by Rudyard Kipling[21]
Producer: Walt Disney 
20 Aristocats, TheThe Aristocats 01970-12-24 24 tháng 12 năm 1970
Đạo diễn: Wolfgang Reitherman
Cốt truyện/Kịch bản: Larry Clemmons, Vance Gerry, Ken Anderson, Frank Thomas, Eric Cleworth, Julius Svendsen và Ralph Wright
Dựa theo: The Secret Origin of the Aristocats (British story, 1965) by Tom McGowan and Tom Rowe
Sản xuất: Wolfgang Reitherman và Winston Hibler 
21 Robin Hood 01973-11-08 8 tháng 11 năm 1973
Đạo diễn: Wolfgang Reitherman
Cốt truyện/Kịch bản: Larry Clemmons, Ken Anderson, Vance Gerry, Frank Thomas, Eric Cleworth, Julius Svendsen và Dave Michener
Dựa theo: "Robin Hood" (British legend) by Ken Anderson adaptation
Sản xuất: Wolfgang Reitherman 
22 Many Adventures of Winnie the Pooh, TheThe Many Adventures of Winnie the Pooh 01977-03-11 11 tháng 3 năm 1977
Đạo diễn: Wolfgang ReithermanJohn Lounsbery
Cốt truyện/Kịch bản: Larry Clemmons, Ralph Wright, Vance Gerry, Xavier Atencio, Ken Anderson, Julius Svendsen, Ted Berman, Eric Cleworth và Winston Hibler
Dựa theo: Winnie-the-Pooh (British storybook, 1926) and The House at Pooh Corner (British storybook, 1928) by A. A. Milne[22]
Sản xuất: Wolfgang Reitherman
Notes: [note 1] [note 2] 
23 Rescuers, TheThe Rescuers 01977-06-22 22 tháng 6 năm 1977
Đạo diễn: Wolfgang Reitherman, John LounsberyArt Stevens
Cốt truyện/Kịch bản: Larry Clemmons, Ken Anderson, Frank Thomas, Vance Gerry, David Michener, Ted Berman, Fred Lucky, Burny Mattinson và Dick Sebast
Dựa theo: The Rescuers (British novel, 1959) and Miss Bianca (British novel, 1962) by Margery Sharp[23]
Producer: Wolfgang Reitherman
Theatrical short: Mickey's Christmas Carol (1983 re-release) 
24 Fox and the Hound, TheThe Fox and the Hound 01981-07-10 10 tháng 7 năm 1981
Đạo diễn: Art Stevens, Ted BermanRichard Rich
Cốt truyện/Kịch bản: Larry Clemmons, Ted Berman, David Michener, Peter Young, Burny Mattinson, Steve Hulett, Earl Kress và Vance Gerry
Dựa theo: The Fox and the Hound (American novel, 1967) by Daniel P. Mannix[24]
Sản xuất: Wolfgang Reitherman và Art Stevens 
25 Black Cauldron, TheThe Black Cauldron 01985-07-24 24 tháng 7 năm 1985
Đạo diễn: Ted BermanRichard Rich
Cốt truyện/Kịch bản: David Jonas, Al Wilson, Vance Gerry, Roy Morita, Ted Berman, Peter Young, Richard Rich, Art Stevens và Joe Hale
Dựa theo: The Chronicles of Prydain (American novels, 1964-1968) by Lloyd Alexander[25]
Producer: Joe Hale
Notes: [note 4] 
26 The Great Mouse Detective 01986-07-02 2 tháng 7 năm 1986
Đạo diễn: John Musker, David Michener, Ron ClementsBurny Mattinson
Cốt truyện/Kịch bản: Peter Young, Vance Gerry, Steve Hulett, Ron Clements, John Musker, Bruce M. Morris, Matthew O'Callaghan, Burny Mattinson, David Michener and Melvin Shaw
Based on: Basil of Baker Street (American children's books, 1958-1982) by Eve Titus[26]
Producer: Burny Mattinson 
27 Oliver & Company 01988-11-18 18 tháng 11 năm 1988
Đạo diễn: George Scribner
Story: Vance Gerry, Mike Gabriel, Roger Allers, Joe Ranft, Gary Trousdale, Jim Mitchell, Kevin Lima, Chris Bailey, Michael Cedeno, Kirk Wise, Peter Young, David Michener và Leon Joosen
Kịch bản: Jim Cox, Timothy J. Disney và James Mangold
Lấy cảm hứng từ: Oliver Twist (British novel, 1838) by Charles Dickens[27]
Điều phối sản xuất: Kathleen Gavin
Lần đầu tiên công chiếu: 01988-11-13 13 tháng 11 năm 1988 
28 Nàng tiên cá 01989-11-17 17 tháng 11 năm 1989
Đạo diễn: John MuskerRon Clements
Cốt truyện/Kịch bản: John Musker và Ron Clements
Dựa theo: "The Little Mermaid" (Danish fairy tale, 1837) by Hans Christian Andersen[28]
Sản xuất: Howard Ashman và John Musker
Home entertaiment short: The Little Matchgirl (2006 DVD release)
Lần đầu tiên công chiếu: 01989-11-14 14 tháng 11 năm 1989 
29 The Rescuers Down Under 01990-11-16 16 tháng 11 năm 1990
Đạo diễn: Hendel Butoy và Mike Gabriel
Cốt truyện: Joe Ranft (giám sát cốt truyện)
Kịch bản: Jim Cox, Karey Kirkpatrick, Byron Simpson và Joe Ranft
Sản xuất: Thomas Schumacher
Theatrical short: The Prince and the Pauper 
30 Người đẹp và quái vật 01991-11-22 22 tháng 11 năm 1991
Đạo diễn: Gary TrousdaleKirk Wise
Cốt truyện: Roger Allers (giám sát cốt truyện), Brenda Chapman, Chris Sanders, Burny Mattinson, Kevin Harkey, Brian Pimental, Bruce Woodside, Joe Ranft, Tom Ellery, Kelly Asbury và Robert Lence
Kịch bản: Linda Woolverton
Dựa theo: "Beauty and the Beast" (French fairy tale, 1756) by Jeanne-Marie Le Prince de Beaumont[29]
Sản xuất: Don Hahn
Theatrical short: Tangled Ever After (2012 3D re-release)
Lần đầu tiên công chiếu: 01991-11-13 13 tháng 11 năm 1991
Notes: [note 5] [note 6] 
31 Aladdin 01992-11-25 25 tháng 11 năm 1992
Đạo diễn: John MuskerRon Clements
Cốt truyện: Ed Gombert (giám sát cốt truyện), Burny Mattinson, Roger Allers, Daan Jippes, Kevin Harkey, Sue C. Nichols, Francis Glebas, Darrell Rooney, Larry Leker, James Fujii, Kirk Hanson, Kevin Lima, Rebecca Rees, David S. Smith, Chris Sanders, Brian Pimental and Patrick A. Ventura
Kịch bản: Ron Clements, John Musker, Ted ElliottTerry Rossio
Dựa theo: "Aladdin" (Arabian fairy tale)
Sản xuất: John Musker và Ron Clements
Đồng sản xuất: Donald W. Ernst
Lần đầu tiên công chiếu: 01992-11-11 11 tháng 11 năm 1992 
32 Vua sư tử 01994-06-24 24 tháng 6 năm 1994
Đạo diễn: Roger AllersRob Minkoff
Cốt truyện: Brenda Chapman (giám sát cốt truyện), Burny Mattinson, Barry Johnson, Lorna Cook, Thom Enriquez, Andy Gaskill, Gary Trousdale, Jim Capobianco, Kevin Harkey, Jorgen Klubien, Chris Sanders, Tom Sito, Larry Leker, Joe Ranft, Rick Maki, Ed Gombert, Francis Glebas và Mark Kausler
Kịch bản: Irene Mecchi, Jonathan RobertsLinda Woolverton
Sản xuất: Don Hahn
Lần đầu tiên công chiếu: 01994-06-15 15 tháng 6 năm 1994
Ghi chú: [note 5] [note 6] 
33 Pocahontas 01995-06-23 23 tháng 6 năm 1995
Đạo diễn: Mike GabrielEric Goldberg
Cốt truyện: Tom Sito (giám sát cốt truyện), Glen Keane, Joe Grant, Ralph Zondag, Burny Mattinson, Ed Gombert, Kaan Kalyon, Francis Glebas, Rob Gibbs, Bruce Morris, Todd Kurosawa, Duncan Marjoribanks và Chris Buck
Kịch bản: Carl Binder, Susannah GrantPhilip LaZebnik
Dựa theo: cuộc đời và huyền thoại về công chúa Pocahontas (1595–1617)
Sản xuất: James Pentecost
Theatrical short: Runaway Brain
Lần đầu tiên công chiếu: 01995-06-16 16 tháng 6 năm 1995 
34 The Hunchback of Notre Dame 01996-06-21 21 tháng 6 năm 1996
Đạo diễn: Gary TrousdaleKirk Wise
Cốt truyện: Will Finn (giám sát cốt truyện), Tab Murphy, Kevin Harkey, Gaftan Brizzi, Paul Brizzi, Edward Gombert, Brenda Chapman, Jeff Snow, Jim Capobianco, Denis Rich, Burny Mattinson, John Sanford, Kelly Wightman, James Funi, Geefwee Boedoe, Floyd Norman, Francis Glebas, Kirk Hanson, Christine Blum và Sue C. Nichols
Kịch bản: Tab Murphy, Irene Mecchi, Bob Tzudiker, Noni White và Jonathan Roberts
Dựa theo: Notre Dame de Paris (French novel, 1831) by Victor Hugo[30]
Sản xuất: Don Hahn
Đồng sản xuất: Roy Conli
Premiere: 01996-06-19 19 tháng 6 năm 1996 
35 Hercules 01997-06-27 27 tháng 6 năm 1997
Đạo diễn: John MuskerRon Clements
Cốt truyện: Barry Johnson (giám sát cốt truyện), Kaan Kalyon, Kelly Wightman, Randy Cartwright, John Ramirez, Jeff Snow, Vance Gerry, Kirk Hanson, Tamara Lusher, Francis Glebas, Mark Kennedy, Bruce Morris, Don Dougherty và Thom Enriquez
Kịch bản: Ron Clements, John Musker, Donald McEnery, Bob Shaw và Irene Mecchi
Dựa theo: "Hercules" (thần thoại Hy LạpGreek)
Sản xuất: Alice Dewey, John Musker và Ron Clements
Lần đầu tiên công chiếu: 01997-06-14 14 tháng 6 năm 1997 
36 Mulan 01998-06-19 19 tháng 6 năm 1998
Đạo diễn: Barry Cook và Tony Bancroft
Cốt truyện: Chris Sanders (giám sát cốt truyện), Dean DeBlois (đồng trưởng nhóm sáng tác cốt truyện), John Sanford, Chris Williams, Tim Hodge, Julius Aguimatang, Burny Mattinson, Lorna Cook, Barry Johnson, Thom Enriquez, Ed Gombert, Joe Grant và Floyd Norman
Kịch bản: Rita Hsiao, Chris Sanders, Philip LaZebnik, Raymond Singer và Eugenia Bostwick-Singer
Dựa theo: Hua Mulan (huyền thoại Trung Quốc) của Robert D. San Souci adaptation
Sản xuất: Pam Coats
Lần đầu tiên công chiếu: 01998-06-05 5 tháng 6 năm 1998 
37 Tarzan 01999-06-18 18 tháng 6 năm 1999
Đạo diễn: Kevin Lima and Chris Buck
Cốt truyện: Brian Pimental (giám sát cốt truyện), Stephen J. Anderson, Mark Kennedy, Carole Holliday, Gaëtan Brizzi, Paul Brizzi, Don Dougherty, Ed Gombert, Randy Haycock, Don Hall, Kevin Harkey, Glen Keane, Burny Mattinson, Frank Nissen, John Norton, Jeff Snow, Michael Surrey, Chris Ure, Mark Walton, Stevie Wermers, Kelly Wightman và John Ramirez
Kịch bản: Tab Murphy, Bob Tzudiker và Noni White
Dựa theo: Tarzan of the Apes (tiểu thuyết của Mỹ novel, 1914) của Edgar Rice Burroughs[31]
Sản xuất: Bonnie Arnold
Lần đầu tiên công chiếu: 01999-06-12 12 tháng 6 năm 1999 
38 Fantasia 2000 01999-12-17 17 tháng 12 năm 1999
Đạo diễn/Cốt truyện/Kịch bản: See full credits
Dựa theo: The Steadfast Tin Soldier segment based on "The Steadfast Tin Soldier" (Danish fairy tale, 1838) by Hans Christian Andersen
Sản xuất: Donald W. Ernst
Phát hành dưới định dạng IMAX: 02000-01-01 1 tháng 1 năm 2000; Phát hành rộng rãi: 02000-06-16 16 tháng 6 năm 2000
Ghi chú: [note 1] [note 2] [note 5] 
39 Khủng long 02000-05-19 19 tháng 5 năm 2000
Đạo diễn: Ralph Zondag và Eric Leighton
Cốt truyện: Thom Enriquez, John Harrison, Robert Nelson Jacobs and Ralph Zondag
Kịch bản: John HarrisonRobert Nelson Jacobs, từ một phiên bản trước của Walon Green
Sản xuất: Pam Marsden
Đồng sản xuất: Baker Bloodworth
Ghi chú: [note 2] 
40 The Emperor's New Groove 02000-12-15 15 tháng 12 năm 2000
Đạo diễn: Mark Dindal
Cốt truyện: Chris Williams và Mark Dindal
Kịch bản: David Reynolds
Sản xuất: Randy Fullmer
Lần đầu tiên ra mắt: 02000-12-10 10 tháng 12 năm 2000 
41 Atlantis: The Lost Empire 02001-06-15 15 tháng 6 năm 2001
Đạo diễn: Gary TrousdaleKirk Wise
Cốt truyện: Kirk Wise, Gary Trousdale, Joss Whedon, Bryce Zabel, Jackie Zabel và Tab Murphy
Kịch bản: Tab Murphy
Sản xuất: Don Hahn
Lần đầu tiên ra mắt: 02001-06-03 3 tháng 6 năm 2001 
42 Lilo & Stitch 02002-06-21 21 tháng 6 năm 2002
Đạo diễn: Chris SandersDean DeBlois
Cốt truyện/Kịch bản: Chris Sanders and Dean DeBlois
Sản xuất: Clark Spencer
Lần đầu tiên công chiếu: 02002-06-16 16 tháng 6 năm 2002 
43 Treasure Planet 02002-11-27 27 tháng 11 năm 2002
Đạo diễn: John MuskerRon Clements
Cốt truyện: Ron Clements, John Musker, Ted ElliottTerry Rossio
Kịch bản: Ron Clements, John Musker và Rob Edwards
Dựa theo: Treasure Island (Scottish novel, 1883) by Robert Louis Stevenson
Sản xuất: Roy Conli, John Musker và Ron Clements
Lần đầu tiên công chiếu: 02002-11-17 17 tháng 11 năm 2002 
44 Brother Bear 02003-11-01 1 tháng 11 năm 2003
Đạo diễn: Aaron Blaise và Robert Walker
Cốt truyện/Kịch bản: Tab Murphy, Lorne Cameron, David Hoselton, Steve BencichRon J. Friedman
Sản xuất: Igor Khait và Chuck Williams 
45 Home on the Range 02004-04-02 2 tháng 4 năm 2004
Đạo diễn: Will Finn và John Sanford
Cốt truyện/Kịch bản: Will Finn và John Sanford
Sản xuất: Alice Dewey
Home entertainment short: A Dairy Tale
Lần đầu tiên công chiếu: 02004-03-21 21 tháng 3 năm 2004 
46 Chicken Little 02005-11-04 4 tháng 11 năm 2005
Đạo diễn: Mark Dindal
Cốt truyện: Mark Dindal và Mark Kennedy
Kịch bản: Steve Bencich, Ron J. Friedman và Ron Anderson
Lấy cảm hứng từ: "Henny Penny" (folk tale)
Producer: Randy Fullmer
Premiere: 02005-10-30 30 tháng 10 năm 2005 
47 Meet the Robinsons 02007-03-30 30 tháng 3 năm 2007
Đạo diễn: Stephen J. Anderson
Cốt truyện: Don Hall (trưởng nhóm sáng tạo cốt truyện)
Kịch bản: Jon A. Bernstein, Michelle Spritz và Nathan Greno
Dựa theo: A Day with Wilbur Robinson (American picture book, 1990) by William Joyce[32]
Sản xuất: Dorothy McKim 
48 Bolt 02008-11-28 28 tháng 11 năm 2008
Đạo diễn: Chris WilliamsByron Howard
Cốt truyện: Nathan Greno (trưởng nhóm sáng tạo cốt truyện)
Kịch bản: Dan Fogelman và Chris Williams
Sản xuất: Clark Spencer
Theatrical short: Pixar's Tokyo Mater
Home entertainment short: Super Rhino 
49 Nàng công chúa và con ếch, TheThe Nàng công chúa và con ếch 02009-12-11 11 tháng 12 năm 2009
Đạo diễn: Ron ClementsJohn Musker
Cốt truyện: Ron Clements, John Musker, Greg Erb và Jason Oremland
Kịch bản: Ron Clements, John Musker và Rob Edwards
Lấy cảm hứng từ: Nàng công chúa ếch (tiểu thuyết Mỹ, 2002) của E. D. Baker[33]
Sản xuất: Peter Del Vecho
Lần đầu tiên công chiếu: 02009-11-25 25 tháng 11 năm 2009; Phát hành rộng rãi: 02009-12-11 11 tháng 12 năm 2009 
50 Nàng công chúa tóc mây (Tangled) 02010-11-24 24 tháng 11 năm 2010
Đạo diễn: Nathan Greno và Byron Howard
Cốt truyện: Mark Kennedy (trưởng nhóm sáng tạo cốt truyện)
Kịch bản: Dan Fogelman
Dựa theo: "Rapunzel" (truyện cổ tích Đức, 1812) của anh em nhà Grimm[34]
Sản xuất: Roy Conli
Lần đầu tiên ra mắt: 02010-11-14 14 tháng 11 năm 2010; Phát hành rộng rãi: 02010-11-24 24 tháng 11 năm 2010 
51 Winnie the Pooh 02011-07-15 15 tháng 7 năm 2011
Đạo diễn: Stephen J. Anderson và Don Hall
Cốt truyện/Kịch bản: Stephen J. Anderson, Clio Chiang, Don Dougherty, Don Hall, Kendelle Hoyer, Brian Kesinger, Nicole Mitchell và Jeremy Spears
Dựa theo: Winnie-the-Pooh (British storybook, 1926) and The House at Pooh Corner (British storybook, 1928) by A. A. Milne[35][36]
Sản xuất: Peter Del Vecho và Clark Spencer
Theatrical short: The Ballad of Nessie 
52 Wreck-It Ralph 02012-11-02 2 tháng 11 năm 2012
Đạo diễn: Rich Moore
Cốt truyện: Rich Moore, Phil Johnston và Jim Reardon
Kịch bản: Phil Johnston và Jennifer Lee
Sản xuất: Clark Spencer
Theatrical short: Paperman
Lần đầu tiên ra mắt: 02012-10-29 29 tháng 10 năm 2012; Phát hành rộng rãi: 02012-11-02 2 tháng 11 năm 2012 
53 Nữ hoàng băng giá 02013-11-27 27 tháng 11 năm 2013
Đạo diễn: Chris Buck và Jennifer Lee
Cốt truyện: Chris Buck, Jennifer Lee và Shane Morris
Kịch bản: Jennifer Lee
Dựa theo: Bà chúa Tuyết (truyện cổ tích Đan Mạch, 1845) của Hans Christian Andersen[37]
Sản xuất: Peter Del Vecho
Phim ngắn chiếu rạp: Get a Horse!
Ra mắt: 02013-11-19 19 tháng 11 năm 2013; Công chiếu rộng rãi: 02013-11-27 27 tháng 11 năm 2013 

Sắp tới

# Phim Ngày phát hành
54 Big Hero 6 [39][40] 02014-11-07 7 tháng 11 năm 2014
Đạo diễn: Don Hall
Sản xuất: Kristina Reed[38] 
55 Zootopia[41][42][43] 02016-03-04 4 tháng 3 năm 2016
Đạo diễn: Byron Howard 
56 Giants[41][42] 02016-11-23 23 tháng 11 năm 2016
Đạo diễn: Nathan Greno 
57 Một bộ phim chưa đặt tên[41] 02018-03-09 9 tháng 3 năm 2018
 
58 Một bộ phim chưa đặt tên[41] 02018-11-21 21 tháng 11 năm 2018
 

Các phim đang trong quá trình phát triển bao gồm Moana, một bộ phim lấy bối cảnh ở Polynesia, đạo diễn bởi Ron ClementsJohn Musker;[42][44] và một bộ phim "truy đuổi không gian của thiếu niên", đạo diễn bởi Dean Wellins.[42][44]

Các bộ phim liên kết sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên phim Ngày phát hành Hãng phim liên kết
1 The Reluctant Dragon 01941-06-20 20 tháng 6 năm 1941 Walt Disney Productions
2 Victory Through Air Power 01943-07-17 17 tháng 7 năm 1943 Walt Disney Productions
3 Song of the South 01946-11-12 12 tháng 11 năm 1946 Walt Disney Productions
4 So Dear to My Heart 01948-11-29 29 tháng 11 năm 1948 Walt Disney Productions
5 Mary Poppins 01964-08-27 27 tháng 8 năm 1964 Walt Disney Productions
6 Bedknobs and Broomsticks 01971-10-07 7 tháng 10 năm 1971 Walt Disney Productions
7 Pete's Dragon 01977-11-03 3 tháng 11 năm 1977 Walt Disney Productions
8 Who Framed Roger Rabbit 01988-06-22 22 tháng 6 năm 1988 Touchstone Pictures
9 Chuyện thần tiên ở New York (Enchanted) 02007-11-21 21 tháng 11 năm 2007 Walt Disney Pictures

Doanh thu phòng vé[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Chỉ có các bộ phim phát hành từ năm 1989 trở đi mới được liệt kê trong phần này.[45]

Tên phim Ngày phát hành Doanh thu tuần mở đầu Doanh thu nội địa (Mỹ) Doanh thu toàn cầu (triệu USD)
Nàng tiên cá 17 tháng 11 1989 $6,031,914 111,543,479 $211.3
The Rescuers Down Under 16 tháng 11 1990 $3,499,819 $27,931,461 N/A
Người đẹp và quái vật 15 tháng 11 1991 $9,624,149 $218,967,620 $424.9
Aladdin 13 tháng 11 1992 $19,289,073 $217,350,219 $504.0
Vua sư tử 15 tháng 6 1994 $40,888,194 $422,783,777 $951.5
Pocahontas 16 tháng 6 1995 $29,531,619 $141,579,773 $346.0
The Hunchback of Notre Dame 21 tháng 6 1996 $21,037,414 $100,138,851 $325.3
Hercules 15 tháng 6 1997 $21,454,451 $99,112,101 $252.7
Mulan 19 tháng 6 1998 $22,745,143 $120,620,254 $304.3
Tarzan 16 tháng 6 1999 $34,221,968 $171,091,819 $448.1
Fantasia 2000 17 tháng 12 1999 $2,911,485 $60,655,420 $090.8
Dinosaur 19 tháng 5 2000 $38,854,851 $137,748,063 $349.8
The Emperor's New Groove 15 tháng 12 2000 $9,812,302 $89,302,687 $169.3
Atlantis: The Lost Empire 8 tháng 6 2001 $20,342,105 $84,056,472 $186.0
Lilo & Stitch 21 tháng 6 2002 $35,260,212 $145,794,338 $273.1
Treasure Planet 27 tháng 11 2002 $12,083,248 $38,176,783 $109.5
Brother Bear 24 tháng 10 2003 $19,404,492 $85,336,277 $250.3
Home on the Range 2 tháng 4 2004 $13,880,771 $50,030,461 $103.9
Chicken Little 4 tháng 11 2005 $40,049,778 $135,386,665 $314.4
Meet the Robinsons 30 tháng 3 2007 $25,123,781 $97,822,171 $169.3
Bolt 21 tháng 11 2008 $26,223,128 $114,053,579 $310.0
The Princess and the Frog (Nàng công chúa và hoàng tử ếch) 25 tháng 11, 2009 $24,208,916 $104,400,899 $267.0
Tangled (Nàng công chúa tóc mây) 24 tháng 11, 2010 $48,767,052 $200,821,936 $590.7
Winnie the Pooh 15 tháng 7, 2011 $7,857,076 $26,692,846 $033.2
Wreck-It Ralph 2 tháng 11, 2012 $49,038,712 $188,130,669 $471.0

Các giải và đề cử giải Oscar[sửa | sửa mã nguồn]

Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn (1937)
  • 1938: ÂM NHẠC (Nhạc nền) -- Walt Disney Studio Music Department, Leigh Harline, trưởng bộ phận (Nhạc nền bởi Frank Churchill, Leigh Harline và Paul J. Smith) - Đề cử
  • 1939: GIẢI THƯỞNG ĐẶC BIỆT -- Dành tặng Walt Disney cho "Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn", được công nhận là một sự đổi mới quan trọng trong điện ảnh, đã lay động hàng triệu người và đi tiên phong mở ra một lĩnh vực giải trí mới cho các bộ phim hoạt hình.
Pinocchio (1940)
  • ÂM NHẠC (Nhạc nền gốc) -- Leigh Harline, Paul J. Smith, Ned Washington - ĐOẠT GIẢI
  • MUSIC (Bài hát) -- "When You Wish Upon a Star," Âm nhạc bởi Leigh Harline; Lời bởi Ned Washington - ĐOẠT GIẢI
Fantasia (1941)
  • GIẢI THƯỞNG ĐẶC BIỆT -- Dành tặng Walt Disney, William Garity, John N. A. Hawkins và Công ty sản xuất RCA Manufacturing Company cho đóng góp xuất sắc vào phát triển việc sử dụng âm thanh trong các bộ phim thông qua việc sản xuất Fantasia.
  • GIẢI THƯỞNG ĐẶC BIỆT -- Dành tặng Leopold Stokowski và các cộng sự của ông cho những tiến bộ mới đạt được trong việc tạo ra một loại hình âm nhạc trực quan mới trong sản phẩm của Walt Disney, Fantasia, từ đó mở rộng khả năng của các phim điện ảnh vừa là một hình thức giải trí vừa là một tác phẩm nghệ thuật.
Dumbo (1941)
  • ÂM NHẠC (PHẦN NHẠC NỀN CỦA MỘT PHIM NHẠC KỊCH) -- Frank Churchill, Oliver Wallace - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT) -- "Baby Mine," âm nhạc bởi Frank Churchill; lời bởi Ned Washington - Đề cử
Bambi (1942)
  • ÂM NHẠC (Nhạc nền của một phim hài hoặc kịch) -- Frank Churchill, Edward Plumb - Đề cử
  • ÂM NHẠC (Bài hát) -- "Love Is a Song," âm nhạc bởi Frank Churchill; lời bởi Larry Morey - Đề cử
  • THU ÂM — Bộ phận thu âm của Walt Disney Studio (Walt Disney Studio Sound Department), Sam Slyfield, Đạo diễn âm nhạc - Đề cử
Saludos Amigos (1943)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN CỦA MỘT PHIM NHẠC KỊCH) -- Charles Wolcott, Edward H. Plumb, Paul J. Smith - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT) -- "Saludos Amigos," âm nhạc bởi Charles Wolcott; lời bởi Ned Washington - Đề cử
  • THU ÂM— Bộ phận thu âm của Walt Disney Studio (Walt Disney Studio Sound Department), C. O. Slyfield, Đạo diễn âm nhạc - Đề cử
The Three Caballeros (1945)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN CỦA MỘT PHIM NHẠC KỊCH) -- Charles Wolcott, Edward Plumb, Paul J. Smith - Đề cử
  • THU ÂM— Bộ phận thu âm của Walt Disney Studio (Walt Disney Studio Sound Department), C. O. Slyfield, Đạo diễn âm nhạc - Đề cử
Cô bé Lọ Lem (1950)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN CỦA MỘT PHIM NHẠC KỊCH) -- Oliver Wallace, Paul J. Smith - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT) -- "Bibbidi-Bobbidi-Boo," nhạc và lời bởi Mack David, Al Hoffman và Jerry Livingston - Đề cử
  • THU ÂM— Bộ phận thu âm của Walt Disney Studio (Walt Disney Studio Sound Department), C. O. Slyfield, Đạo diễn âm nhạc - Đề cử
Alice ở xứ sở thần tiên (1951)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN CỦA MỘT PHIM NHẠC KỊCH) -- Oliver Wallace - Đề cử
Người đẹp ngủ trong rừng (1959)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN CHO MỘT PHIM NHẠC KỊCH) -- George Bruns – Đề cử
The Sword in the Stone (1963)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN CỦA MỘT BỘ PHIM ÂN NHẠC CHUYỂN THỂ) -- George Bruns - Đề cử
The Jungle Book (1967)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT) -- "The Bare Necessities," nhạc và lời bởi Terry Gilkyson - Đề cử
Robin Hood (1973)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT) -- "Love," âm nhạc của George Bruns; lời của Floyd Huddleston - Đề cử
The Rescuers (1977)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Someone's Waiting for You," âm nhạc bởi Sammy Fain; lời bởi Carol Connors và Ayn Robbins - Đề cử
Nàng tiên cá (1989)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC) -- Alan Menken - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Kiss the Girl," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Howard Ashman - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Under the Sea," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Howard Ashman - ĐOẠT GIẢI
Người đẹp và quái vật (1991)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC) -- Alan Menken - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Be Our Guest," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Howard Ashman - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Beauty and the Beast," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Howard Ashman - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Belle," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Howard Ashman - Đề cử
  • HÌNH ẢNH XUẤT SẮC NHẤT—Don Hahn, Nhà sản xuất - Đề cử
  • ÂM THANH—Terry Porter, Mel Metcalfe, David J. Hudson, Doc Kane - Đề cử
Aladdin (1992)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC) -- Alan Menken - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Friend Like Me," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Howard Ashman - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "A Whole New World," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Tim Rice - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC—Terry Porter, Mel Metcalfe, David J. Hudson, Doc Kane - Đề cử
  • BIÊN TẬP HIỆU ỨNG ÂM THANH—Mark Mangini - Đề cử
Vua sư tử (1994)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC) -- Hans Zimmer - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Can You Feel the Love Tonight," nhạc bởi Elton John; lời bởi Tim Rice - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Circle of Life," âm nhạc bởi Elton John; lời bởi Tim Rice - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Hakuna Matata," âm nhạc bởi Elton John; lời bởi Tim Rice - Đề cử
Pocahontas (1995)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC CHO MỘT PHIM NHẠC KỊCH HOẶC HÀI KỊCH) -- Âm nhạc bởi Alan Menken; Lời bởi Stephen Schwartz; Nhạc giao hưởng bởi Alan Menken - ĐOẠT GIẢI
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Colors of the Wind," âm nhạc bởi Alan Menken; lời bởi Stephen Schwartz - ĐOẠT GIẢI
The Hunchback of Notre Dame (1996)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC CHO MỘT PHIM NHẠC KỊCH HOẶC HÀI KỊCH) -- Âm nhạc bởi Alan Menken; Lời bởi Stephen Schwartz; Nhạc giao hưởng bởi Alan Menken - Đề cử
Hercules (1997)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Go the Distance," Âm nhạc bởi Alan Menken; Lời bởi David Zippel - Đề cử
Mulan (1998)
  • ÂM NHẠC (NHẠC NỀN GỐC CHO MỘT PHIM NHẠC KỊCH HOẶC HÀI KỊCH) -- âm nhạc bởi Matthew Wilder; Lyrics by David Zippel; Orchestral Score by Jerry Goldsmith - Nominated
Tarzan (1999)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "You'll Be In My Heart," nhạc và lời bởi Phil Collins - ĐOẠT GIẢI
The Emperor's New Groove (2000)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "My Funny Friend and Me," nhạc bởi Sting và David Hartley; lời bởi Sting - Đề cử
Lilo & Stitch (2002)
  • SẢN PHẨM PHIM HOẠT HÌNH—Chris Sanders - Đề cử
Treasure Planet (2002)
  • SẢN PHẨM PHIM HOẠT HÌNH—Ron Clements - Đề cử
Brother Bear (2003)
  • SẢN PHẨM PHIM HOẠT HÌNH—Aaron Blaise và Robert Walker - Đề cử
Bolt (2008)
  • SẢN PHẨM PHIM HOẠT HÌNH—Chris Williams và Byron Howard - Đề cử
Nàng công chúa và con ếch (The Princess and the Frog) (2009)
  • SẢN PHẨM PHIM HOẠT HÌNH—John Musker và Ron Clements - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Almost There," nhạc và lời bởi Randy Newman - Đề cử
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "Down in New Orleans," nhạc và lời bởi Randy Newman - Đề cử
Nàng công chúa tóc mây (Tangled) (2010)
  • ÂM NHẠC (BÀI HÁT GỐC) -- "I See the Light," Âm nhạc bởi Alan Menken; Lời bởi Glenn Slater - Đề cử
Wreck-It Ralph (2012)
  • SẢN PHẨM PHIM HOẠT HÌNH—Rich Moore - Đề cử

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê Đây được gọi là các "phim bộ", với các bản phát hành bao gồm hai hay nhiều phim ngắn với các cảnh nối. Dù cho một số người cho rằng các phim bộ chỉ bao gồm sáu bộ phim ra mắt liên tiếp vào thập niên 1940 (số thứ tự từ 6-11 ở trên), thuật ngữ được sử dụng ở đây ám chỉ cả hai phim FantasiaFantasia 2000. Việc bao gồm cả The Many Adventures of Winnie the Pooh vào loại này là không đúng bởi nó bao gồm cả ba phim đã được ra mắt trước đó.
  2. ^ a ă â b c d đ e Những phim này bao gồm các cảnh hoặc phân cảnh người đóng.
  3. ^ Lady and the Tramp được sản xuất đồng thời ở cả tỉ lệ khung hình truyền thống Academy format và ở CinemaScope. Hai phiên bản này được phát hành đồng thời.
  4. ^ a ă Hai phim này được quay theo quy trình Super Technirama với các cuộn phim nhựa 70 mm. Các bản sao được giảm xuống 35 mm tương thích với CinemaScope được ra mắt đồng thời với phiên bản 70 mm.
  5. ^ a ă â Các bộ phim này đã được phát hành hoặc phát hành lại dưới định dạng IMAX cùng với bản phát hành tiêu chuẩn tại các rạp.
  6. ^ a ă Các bộ phim này cũng được phát hành hoặc phát hành lại dưới định dạng Disney Digital 3-D ở một số rạp nhất định.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.disneyanimation.com/studio/ourstudio
  2. ^ http://www.disneyanimation.com/studio/history
  3. ^ Writing credits for Snow White and the Seven Dwarfs (IMDB)
  4. ^ Barrier 1999, tr. 229
  5. ^ Writing credits for Pinocchio (IMDB)
  6. ^ Writing credits for Dumbo (IMDB)
  7. ^ Obituary: Helen Aberson Mayer. www.independent.co.uk. April 12, 1999. Retrieved September 30, 2009.
  8. ^ “The Mysterious ''Dumbo'' Roll-A-Book”. Michaelbarrier.com. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  9. ^ Writing credits for Bambi (IMDB)
  10. ^ Writing credits for Fun and Fancy Free (IMDB)
  11. ^ Writing credits for Melody Time (IMDB)
  12. ^ a ă Writing credits for The Adventures of Ichabod and Mr. Toad (IMDB)
  13. ^ Writing credits for Cinderella (IMDB)
  14. ^ Writing credits for Alice in Wonderland (IMDB)
  15. ^ Writing credits for Peter Pan (IMDB)
  16. ^ Writing credits for Lady and the Tramp (IMDB)
  17. ^ Lady and the Tramp History”. Disney Archives. 
  18. ^ Writing credits for Sleeping Beauty (IMDB)
  19. ^ Writing credits for 101 Dalmatians (IMDB)
  20. ^ Writing credits for The Sword in the Stone (IMDB)
  21. ^ Writing credits for The Jungle Book (IMDB)
  22. ^ Writing credits for The Many Adventures of Winnie the Pooh (IMDB)
  23. ^ Writing credits for The Rescuers (IMDB)
  24. ^ Writing credits for The Fox and the Hound (IMDB)
  25. ^ Writing credits for The Black Cauldron (IMDB)
  26. ^ Writing credits for The Great Mouse Detective (IMDB)
  27. ^ Writing credits for Oliver & Company (IMDB)
  28. ^ Writing credits for The Little Mermaid (IMDB)
  29. ^ Writing credits for Beauty and the Beast (IMDB)
  30. ^ Writing credits for The Hunchback of Notre Dame (IMDB)
  31. ^ Writing credits for Tarzan (IMDB)
  32. ^ Writing credits for Meet the Robinsons (IMDB)
  33. ^ Writing credits for The Princess and the Frog (IMDB)
  34. ^ Writing credits for Tangled (IMDB)
  35. ^ http://www.mannythemovieguy.com/index.php?entry=entry090910-140611
  36. ^ Writing credits for Winnie the Pooh (IMDB)
  37. ^ Writing credits for Frozen (IMDB)
  38. ^ http://www.itsonthegrid.com/news/news-owa-walt-disney-animations-big-hero-6/
  39. ^ “NEWS – OWA: Walt Disney Animation’s "Big Hero 6″”. itsonthegrid.com. The Wrap News, Inc. 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  40. ^ Breznican, Anthony (29 tháng 6 năm 2012). “Disney Animation teams up with Marvel for 'Big Hero 6' -- BREAKING”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 
  41. ^ a ă â b “Disney Sets Animation Slate To Infinity And Beyond”. Deadline. 29 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  42. ^ a ă â b Connelly, Brendon (10 tháng 7 năm 2013). “Fresh Details Of New Disney Toons – Zootopia, Giants, Moana And More”. Bleeding Cool. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2013. 
  43. ^ Kit, Borys (3 tháng 5 năm 2013). “Disney, 'Tangled' Director Plot New Animated Feature With Jason Bateman (Exclusive)”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013. 
  44. ^ a ă Honor Hunter (1 tháng 6 năm 2013). “Blue Sky Buzz: The Coming Magic From The Hat...”. Blue Sky Disney. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013. 
  45. ^ Walt Disney Animation Studios - Box Office Mojo

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]