Danh sách quốc gia thành viên ASEAN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
██ Thành viên chính thức của ASEAN
██ Quan sát viên ASEAN
██ Quốc gia xin gia nhập ASEAN
ASEAN +3
Hội nghị thượng đỉnh Đông Á
Diễn đàn hợp tác khu vực ASEAN

ASEAN là tổ chức liên kết của khu vực Đông Nam Á, được tạo dựng với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ủng hộ hòa bình khu vực, và phát triển văn hóa giữa các thành viên.[1] Danh sách dưới đây bao gồm các quốc gia thành viên của ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á). ASEAN được thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 1967 với năm quốc gia thành viên đầu tiên là: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, PhilippinesSingapore. Tính đến năm 2009, tổ chức này đã kết nạp hầu hết các quốc gia Đông Nam Á làm thành viên (trừ Đông Timor), chấp nhận Đông TimorPapua New Guinea làm quan sát viên, và đang xem xét đơn xin gia nhập của Đông Timor.

Các thành viên của ASEAN +3Hội nghị thượng đỉnh Đông Á cũng được đề cập trong bài viết này. Ngoài ra, danh sách này cũng bao gồm thông tin về các quốc gia tham dự Diễn đàn hợp tác khu vực ASEAN (ARF), trong đó các quốc gia của tổ chức (tâm điểm là thành viên ASEAN) sẽ đẩy mạnh đối thoại và hợp tác, đóng góp hiệu quả cho hòa bình, ổn định và hợp tác ở Ðông Nam Á và châu Á-Thái Bình Dương, thực hiện các biện pháp xây dựng lòng tin, kết hợp từng bước triển khai các biện pháp ngoại giao phòng ngừa, lấy xây dựng lòng tin làm nền tảng để củng cố và tăng cường sự tin cậy giữa các nước tham gia.[2][3]

Thành viên ASEAN[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc kỳ Quốc gia Thủ đô Diện tích (km²) Dân số (đa phần năm 2008) Mật độ UTC Tiền tệ Ngôn ngữ chính thức Nguyên thủ quốc gia Lãnh đạo Ngày kết nạp
Flag of Brunei.svg Brunei Bandar Seri Begawan 5.765 490.000
65/km² +8 đôla tiếng Mã Lai Hassanal Bolkiah 07/01/1984
Flag of Cambodia.svg Campuchia Phnom Penh 181.035 13.388.910 78/km² +7 riel tiếng Khmer Norodom Sihamoni Hun Sen 30/04/1999
Flag of Indonesia.svg Indonesia Jakarta 1.904.569 230.130.000 113/km² +7.+8. +9 rupiah tiếng Indo Susilo Bambang Yudhoyono 08/08/1967
Flag of Laos.svg Lào Vientiane 236.800 6.320.000 24/km² +7 kíp tiếng Lào Choummaly Sayasone Thongsing Thammavong 23/07/1997
Flag of Malaysia.svg Malaysia Kuala Lumpur 329.847 28.200.000 72/km² +8 ringgit tiếng Mã Lai Mizan Zainal Abidin Najib Abdul Razak 08/08/1967
Flag of Myanmar.svg Myanma Naypyidaw 676.578 50.020.000 81/km² +6:30 kyat tiếng Myanmar Thein Sein 23/07/1997
Flag of the Philippines.svg Philippines Manila 300.000 92.226.600
(2007)
295/km² +8 peso tiếng Anh,
Tagalog
Benigno Aquino III 08/08/1967
Flag of Singapore.svg Singapore Singapore City 707,1 4.839.400
(2007)
6.619/km² +8 đôla Mã Lai,
tiếng Quan Thoại,
Anh &
Tamil
Trần Khánh Viêm Lý Hiển Long 08/08/1967
Flag of Thailand.svg Thái Lan Băng Cốc 513.115 63.389.730
(2003)
126/km² +7 baht tiếng Thái Bhumibol Adulyadej Yingluck Shinawatra 08/08/1967
Flag of Vietnam.svg Việt Nam Hà Nội 331.690 89.571.130
(2010)
248/km² +7 đồng tiếng Việt Trương Tấn Sang Nguyễn Tấn Dũng 28/07/1995

Không phải thành viên ASEAN[sửa | sửa mã nguồn]

Quan sát viên ASEAN[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc kỳ Quốc gia Thủ đô Diện tích (km²) Dân số (đa phần năm 2008) Mật độ UTC Tiền tệ Ngôn ngữ chính thức Nguyên thủ quốc gia Lãnh đạo
Flag of Papua New Guinea.svg Papua New Guinea[4][5] (quan sát viên từ năm 1976)[6] Port Moresby 462.840 6.732.000 14.5/km² +10 kina tiếng Anh,
Tok Pisin,
Hiri Motu
Nữ hoàng Elizabeth II Sir Michael Somare
Flag of East Timor.svg Đông Timor[7] Dili 14.874 1.134.000 76.2/km² +9 đôla tiếng Bồ Đào Nha,
Tetum
Vicente Guterres Xanana Gusmão

ASEAN +3[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: ASEAN +3

ASEAN+3 là một cơ chế hợp tác bao gồm các thành viên hiện tại của ASEAN và ba nước Đông Á:

Quốc kỳ Quốc gia Thủ đô Diện tích (km²) Dân số (đa phần năm 2008) Mật độ UTC Tiền tệ Ngôn ngữ chính thức Nguyên thủ quốc gia Thủ tướng
Flag of the People's Republic of China.svg Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Bắc Kinh 9.596.961 –
9.639.688
1.345.751.000 139.6/km² +8 nhân dân tệ (yuan) Hoa ngữ Phổ thông (giao tiếp),[8]
Giản thể tự (hành văn)[8]
Tập Cận Bình Lý Khắc Cường
Flag of South Korea.svg Đại Hàn Dân Quốc Seoul 100.140 48.379.392 493/km² +9 won tiếng Triều Tiên Park Geun-hye Jung Hong-won
Flag of Japan.svg Nhật Bản Tokyo (de facto) 377.873 127.590.000 337.6/km² +9 yên tiếng Nhật (de facto) Akihito Abe Shinzō

Hội nghị thượng đỉnh Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị thượng đỉnh Đông Á còn gọi là Hội nghị cấp cao ASEAN, là hội nghị giữa các nhà lãnh đạo của các quốc gia thành viên ASEAN +3 và các quốc gia:

Quốc kỳ Quốc gia Thủ đô Diện tích (km²) Dân số (đa phần năm 2008) Mật độ UTC Tiền tệ Ngôn ngữ chính thức Nguyên thủ quốc gia Lãnh đạo
Flag of Australia.svg Australia Canberra 7.686.850 22.008.225 2.833/km² +8-+10:30
(+8-+11:30) DST
đôla tiếng Anh (de facto) Queen Elizabeth II Julia Gillard
Flag of India.svg Ấn Độ New Delhi 3.287.240 1.198.003.000 364.4/km² +5:30 rupee Hindi (bảng chữ Devanagari),
tiếng Anh
Pratibha Patil Manmohan Singh
Flag of New Zealand.svg New Zealand Wellington 268.680 4.315.800 16.1/km² +12
(+13) DST
đôla tiếng Anh,
Mãori,
NZSL
Queen Elizabeth II John Key

Diễn đàn Khu vực ASEAN[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn đàn khu vực ASEAN là một kênh đối thoại đa phương giữa 27 quốc gia thành viên nhằm tham vấn vấn đề an ninh khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

Danh sách thành viên bao gồm các quốc gia thuộc Hội nghị thượng đỉnh Đông Á và:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tổng quan”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. , “Website chính tức của Ban thư kí ASEAN”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  2. ^ “Thông tin”. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009. , “Website chính thức của Diễn dàn hợp tác khu vực ASEAN”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ “Việt Nam sẽ làm Chủ tịch ARF”. http://www.baodatviet.vn. 24 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ “Papua New Guinea yêu cầu RP hậu thuẫn cho quá trình ứng cử ASEAN”. GMANews.TV. 30 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  5. ^ “Bộ trưởng Micheal Somare của Papua New Guinea đề nghị Tổng thống Gloria Macapagal-Arroyo ủng hộ quá trình ứng cử vào ASEAN”. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. [liên kết hỏng]
  6. ^ “Ban thư kí ASEAN”. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2006. 
  7. ^ “Đông Timor nộp đơn gia nhập ASEAN”. The Sun-Herald. 23 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  8. ^ a ă Law of the People's Republic of China on the Standard Spoken and Written Chinese Language (Order of the President No.37)
  9. ^ “Bangladesh tham gia ARF”. Hindustan Times. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2006. [liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]