Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương
Papageitaucher Fratercula arctica.jpg
Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương ở vách đá Látrabjarg, Iceland
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Charadriiformes
Họ (familia) Alcidae
Chi (genus) Fratercula
Loài (species) F. arctica
Danh pháp hai phần
Fratercula arctica
(Linnaeus, 1758)
Vùng sinh sản (xanh dương), kéo dài xuống phía nam vào mùa hè (đen), và kéo dài xuống phía nam vào mùa đông (đỏ)
Vùng sinh sản (xanh dương), kéo dài xuống phía nam vào mùa hè (đen), và kéo dài xuống phía nam vào mùa đông (đỏ)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Alca arctica Linnaeus, 1758

Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương, tên khoa học Fratercula arctica, là một loài chim trong họ Alcidae.[2] Đây là loài hải âu bản địa duy nhất của Đại Tây Dương; hai loài họ hàng là Fratercula cirrhataFratercula corniculata được tìm thấy ở đông bắc Thái Bình Dương.

Hệ thống phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Alcidae



Cerorhinca monocerata




Hải âu cổ rụt mào lông




Hải âu cổ rụt sừng



Atlantic puffin







Ptychoramphus aleuticus




Aethia pusilla




Aethia psittacula




Aethia pygmaea



Aethia cristatella












Synthliboramphus hypoleucus



Synthliboramphus scrippsi




Synthliboramphus craveri





Synthliboramphus wumizusume



Synthliboramphus antiquus







Brachyramphus perdix




Brachyramphus marmoratus



Brachyramphus brevirostris







Cepphus grylle




Cepphus carbo



Cepphus columba







Uria lomvia



Uria aalge




Alle alle




Pinguinus impennis



Alca torda








Sơ đồ nhánh của họ Alcidae[3]


Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương là một loài chim biển trong bộ Charadriiformes, thuộc họ Alcidae[4] Loài Cerorhinca monocerata và hải âu có quan hệ rất gần, tạo thành một tông Fraterculini.[5] Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương là loài duy nhất trong chi Fratercula có mặt ở Đại Tây Dương. Hai loài khác phân bố ở đông bắc Thái Bình Dương là Fratercula cirrhataFratercula corniculata có quan hệ gần nhất với hải âu cổ rụt Đại Tây Dương.[6]

Danh pháp khoa học của chi Fratercula bắt nguồn từ tiếng Latinh trung cổ fratercula, friar, để chỉ màu lông vũ trắng và đen giống như áo choàng tu viện.[7] Tên loài arctica ám chỉ sự phân bố của chúng ở phía bắc, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "arktos", gấu, đề cập đến chòm sao phía bắc Great Bear.[8][9][10] Hải âu cổ rụt Đại Tây Dương có nghĩa là thói quen làm tổ của chúng ở khu vực này,[11] và dùng để chỉ loài Fratercula arctica theo Pennant năm 1768.[9][12]

Có 3 phân loài được công nhận gồm:[13]

  • Fratercula arctica arctica
  • Fratercula arctica grabae
  • Fratercula arctica naumanni

Sự khác biệt duy nhất về hình thái của 3 phân loài bày là kích thước của chúng. Chiều dài cơ thể, cánh và kích thước của chúng tăng theo vĩ độ. Ví du, phân loài ở phía bắc Iceland (naumanii) nặng 650 gam (23 oz) và chiều rộng sải cánh 186 milimét (7,3 in) trong khi phân loài ở Froes (grabae) nặng 400 gam (14 oz) và sải cánh 158 milimét (6,2 in). Các cá thể ỡ phía nam Iceland (phân loài arctica) ở vĩ độ trung bình có kích thước nằm khoảng giữa hai phân loài trên.[14] Ernst Mayr cho rằng sự khác biệt về kích thước là Cline và điển hình của các biến thể được tìm thấy trong quần thể ngoại vi và không có phân loài nào được công nhận.[15]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này sinh sản trên các bờ biển của bắc Âu, quần đảo Faroe, Iceland và miền đông Bắc Mỹ, từ trong Vòng Bắc Cực đến miền bắc PhápMaine. Các tháng mùa đông, chúng sống trên biển cách xa đất liền - ở châu Âu tận về phía nam như Địa Trung Hải, và ở Bắc Mỹ đến Bắc Carolina.

Khoảng 95% Hải âu mỏ sáng Đại Tây Dương ở Bắc Mỹ sinh sản qua các vùng bờ biển của Newfoundland. Quần thể chim này lớn nhất phân bố ở tây Đại Tây Dương (ước tính có hơn 260.000 cặp) có thể được tìm thấy ở Khu bảo tồn sinh thái vịnh Witless, phía nam St. John's, Newfoundland và Labrador.[16] Các vị trí sinh sản chính khác gồm các bờ biển bắc và tây Na Uy, quần đảo Faroe, quần đảo ShetlandOrkney, bờ biển tây của Greenland và các bờ biển của Newfoundland. Các nhóm kích thước nhỏ hơn cũng được tìm thấy một vài nơi ở British Isles, Murmansk của Nga, Novaya Zemlya, Spitzbergen, Labrador, Nova ScotiaMaine. Các đảo có vẻ đặc biệt hấp dẫn làm nơi sinh sản của chim hơn so với lục địa.[17]

Trên biển chúng phân bố trên một dải rộng xuyên Bắc Đại Tây Dương, gồm biển Bắc, và có thể đến vòng Bắc Cực. Vào mùa hè, chúng phân bố về phía nam từ miền bắc nước Pháp đến Maine và trong mùa đông chúng có thể kéo dài về phía nam đến tận Địa Trung Hải và North Carolina. Các vực nước đại dương này có diện tích từ 15 đến 30 triệu km2 tức mỗi con sống trên diện tích hơn 1 km2 và không ngạc nhiên khi hiếm thấy chúng trên biển.[18] Ở Maine, light level geolocator đã được gắn vào chân của loài chim này để lưu trữ thông tin về vị trí của chúng. Việc bắt chúng để thu nhận dữ liệu là một điều khó khăn. Một con chim được phát hiện rằng chúng di chuyển một khu vực 4,800 dặm (7,725 km) của đại dương trong vòng 8 tháng, chúng di chuyển về phía bắc đến phía nam vùng biển Labrador, sau đó di chuyển về phía đông nam đến trung tâm Đại Tây Dương trước khi trở về đất liền.[19]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Fratercula arctica. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ Smith, N.A. (2011). “Taxonomic revision and phylogenetic analysis of the flightless Mancallinae (Aves, Pan-Alcidae)”. Zookeys 91 (91): 1–116. doi:10.3897/zookeys.91.709. PMC 3084493. PMID 21594108. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ Lepage, Denis. “Atlantic Puffin (Fratercula arctica) (Linnaeus, 1758)”. Avibase. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ Guthrie, Daniel A.; Howell, Thomas, W.; Kennedy, George L. (1999). “A new species of extinct late Pleistocene puffin (Aves: Alcidae) from the southern California Channel Islands”. Proceedings of the 5th California Islands Symposium: 525–530. 
  6. ^ Harrison, Peter (1988). Seabirds. Helm. tr. 404–405. ISBN 0-7470-1410-8. 
  7. ^ Jobling, James A. (1991). A Dictionary of Scientific Bird Names. Oxford University Press. tr. 164. ISBN 0-19-854634-3. 
  8. ^ Liddell, Henry George; Scott, Robert. “Bear: Ursus arctos. A Greek-English Lexicon. Perseus Digital Library. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ a ă Lockwood, W. B. (1993). The Oxford Dictionary of British Bird Names. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-866196-2. 
  10. ^ Simpson, J.; Weiner, E. biên tập (1989). “Puffin”. Oxford English Dictionary (ấn bản 2). Clarendon Press. ISBN 0-19-861186-2. 
  11. ^ Lee & Haney (1996)
  12. ^ Gill, Frank, and Minturn Wright, Birds of the World: Recommended English Names Princeton University Press, Princeton, N.J. 2006.
  13. ^ Myers, P.; Espinosa, R.; Parr, C. S.; Jones, T.; Hammond, G. S.; Dewey, T. A. (2013). Fratercula arctica: Atlantic Puffin”. Animal Diversity Web. University of Michigan Museum of Zoology. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2013. 
  14. ^ Petersen, Aevar (1976). “Size variables in puffins Fratercula arctica from Iceland, and bill features as criteria of age”. Ornis Scandinavica 7 (2): 185–192. doi:10.2307/3676188. JSTOR 3676188. 
  15. ^ Mayr, Ernst (1969). “Discussion: Footnotes on the philosophy of biology”. Philosophy of Science 36 (2): 197–202. doi:10.1086/288246. JSTOR 186171. 
  16. ^ Government of Newfoundland and Labrador: Witless Bay Ecological Reserve. Truy cập 2008-JAN-13.
  17. ^ Boag & Alexander (1995) pp. 24–29
  18. ^ Boag & Alexander (1995) p. 30
  19. ^ “Cabot discovery”. Audubon: Project Puffin. National Audubon Society. 2013. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]