Kyūshū Q1W

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Q1W Tokai
Q1W.jpg
Kiểu Máy bay ném bom chống tàu ngầm
Hãng sản xuất Kyūshū Aircraft Company
Chuyến bay đầu tiên tháng 9 năm 1943
Được giới thiệu tháng 1 năm 1945
Hãng sử dụng chính Hải quân Đế quốc Nhật Bản
Số lượng được sản xuất 153

Chiếc Kyūshū Q1W Tokai (東海 "Đông Hải"), là một kiểu máy bay ném bom tuần tra chống tàu ngầm đặt căn cứ trên đất liền, được phát triển cho Hải quân Đế quốc Nhật Bản trong Thế Chiến II. Tên mã của khối Đồng Minh dành cho chiếc này là Lorna.

Thiết kế chịu ảnh hưởng bởi tiết kế của chiếc máy bay ném bom tầm trung Junkers Ju 88 của Đức, mà Hải quân Nhật đã nhận được một số kiểu mẫu nhằm đánh giá kỹ thuật trong quá trình chiến tranh.

Hải quân Nhật đặt hàng việc phát triển như là kiểu 17-shi vào tháng 9 năm 1942, và chuyến bay đầu tiên diễn ra vào tháng 9 năm 1943. Nó được đưa vào hoạt động từ tháng 1 năm 1945. Chiếc Q1W trang bị hai động cơ công suất thấp, cho phép bay lâu ở tốc độ thấp, và là chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được thiết kế ban đầu nhằm vai trò một máy bay chiến tranh chống tàu ngầm.

Trong cùng thời gian đó, chiếc K11W1 Shiragiku, một máy bay ném bom huấn luyện (và cũng được sử dụng để tấn công cảm tử Kamikaze), và chiếc Q3W1 Nankai (Nam Hải), một phiên bản chuyên biệt chống tàu ngầm khác, cũng được chế tạo. Chiếc sau có cấu trúc toàn toàn bằng gỗ và bị phá hủy ngay trong chuyến bay đầu tiên. Một máy bay chuyên biệt chống tàu ngầm khác nữa được dự trù là chiếc Mitsubishi Q2M1 "Taiyō"(cải biến từ kiểu máy bay ném bom-ngư lôi Mitsubishi Ki-67 Hiryū "Peggy"), nhưng đề án này không tiến triển quá những bước thiết kế sơ thảo đầu tiên.

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Q1W1
Một chiếc nguyên mẫu.
Q1W1 Tokai (Đông Hải) Mark 11
phiên bản sản xuất.
Q1W2 Mark 21
cải tiến với những bề mặt cánh đuôi làm bằng gỗ.
Q1W1-K Tokai-Ren (East Sea-Trainer)
phiên bản huấn luyện với đội bay bốn người, cấu trúc toàn bằng gỗ. Có một chiếc được chế tạo.

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Nhật Bản

Đặc điểm kỹ thuật (Q1W1)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính chung[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc tính bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 x súng máy Kiểu 92 7,7 mm (0,303 inch) di động bắn ra phía sau
  • 1 hoặc 2 x pháo Kiểu 99 20 mm cố định bắn ra phía trước
  • 2 x bom 250 kg (550 lb) hoặc mìn sâu

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay tương tự[sửa | sửa mã nguồn]

Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Q1W - Q2M - Q3W

Danh sách liên quan[sửa | sửa mã nguồn]