Simone Signoret

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Simone Signoret
Tên khai sinh Simone Henriette Charlotte Kaminker
Sinh 25 tháng 3, 1921(1921-03-25)
Wiesbaden, Đức
Mất 30 tháng 9, 1985 (64 tuổi)
Auteuil-Anthouillet, France
Hôn nhân Yves Allégret (1944-1949)
Yves Montand (1951-1985)

Simone Signoret (phát âm: [simɔn siɲɔˈʀɛ] trong tiếng Pháp) (25 tháng 3 năm 1921 - 30 tháng 9 năm 1985) là một nữ diễn viên điện ảnh thường được biết đến như một trong những minh tinh màn bạc vĩ đại nhất của nước Pháp. Bà là người Pháp đầu tiên đoạt tượng vàng Oscar năm 1959 nhờ vai diễn trong Room at the Top. Trong sự nghiệp hoạt động nghệ thuật của mình, Signoret cũng giành được giải BAFTA, giải Emmy, giải Quả cầu vàng, Liên hoan phim CannesGiải Gấu bạc cho nữ diễn viên xuất sắc nhất.

Thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Signoret sinh ra với tên khai sinh Simone-Henriette-Charlotte KaminkerWiesbaden, Đức, là con của André và Georgette Signoret Kaminker. Bà là chị cả của hai người em trai. Cha bà, một nhân viên phiên dịch làm việc trong Hội Quốc Liên, là người Do Thái sinh ra tại Pháp và gốc Ba Lan.[1] Ông đã đưa cả gia đình đến Neuilly-sur-Seine, một vùng ngoại ô của Paris. Signoret lớn lên tại Paris trong một môi trường trí thức và học Tiếng Anh ở trường, bà được cấp chứng chỉ giáo viên. Bà dạy kèm tiếng Anh và tiếng Latin, đồng thời làm nhân viên đánh máy bán thời gian cho một tờ báo phản động, chủ bút Jean Luchaire.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Chú thích
1942 Bolero Một nhân viên không chắc chắn
Les Visiteurs du soir Vai phụ không chắc chắn
Le Prince charmant
1943 Adieu Léonard Nghệ sĩ ghi ta không chắc chắn
Le Voyageur de la Toussaint Vai phụ không chắc chắn
1944 L'Ange de la nuit Một sinh viên không chắc chắn
Le Mort ne reçoit plus La maitresse de Firmin
Service de nuit La danseuse à la taverne
Béatrice devant le désir
1945 La Boîte aux rêves Một phụ nữ không chắc chắn
1946 Macadam Gisèle
Le Couple idéal Annette
Les Démons de l'aube Lily, la cabaretière
1947 Fantômas Hélène
1948 Impasse des deux anges Marianne
Dédée d'Anvers Dédée
Against the Wind Michele Dennis
1950 Manèges Dora
Gunman in the Streets Denise Vernon bản tiếng Pháp Le Traqué
La Ronde Leocadie, gái điếm
Swiss Tour Yvonne
1951 Ombre et lumière Isabelle Leritz
Sans laisser d'adresse Một nhà báo Không chắc chắn
1952 Casque d'or Marie 'Casque d'Or' Giải BAFTA
1953 Thérèse Raquin Thérèse Raquin
1955 Mutter Courage und ihre Kinder Yvette, Lagerhure
Les Diaboliques Nicole Horner Diabolique
1956 Un matin comme les autres Janine Alix
La mort en ce jardin Djin
1957 Les Sorcières de Salem Elisabeth Procter Giải BAFTA
Die Windrose
1959 Room at the Top Alice Aisgill Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất; Giải BAFTA;
Đề cử - giải Quả cầu vàng
1960 Adua e le compagne Adua Giovannetti
1960 Les Mauvais coups Roberte
Amours célèbres Jenny segment "Jenny de Lacour"
1961 Barabbas
1962 Il Giorno più corto Chưa xác định
Term of Trial Anna
1963 Dragées au poivre Genevieve
Le Jour et l'heure Therese Dutheil
1965 Compartiment tueurs Eliane Darès
Ship of Fools La Contessa Đề cử - Giải Oscar cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất;
Đề cử- Giải BAFTA; Đề cử - giải Quả cầu vàng
1966 Paris brûle-t-il? Chủ quán cà phê Tiếng Anh Is Paris Burning?
The Deadly Affair Elsa Fennan Đề cử - Giải BAFTA
1967 Games Lisa Schindler Đề cử - Giải BAFTA
1968 The Sea Gull Arkadina, một diễn viên
1969 L'Américain Léone
Đội quân bóng tối Mathilde
Mr. Freedom không chắc chắn
1970 L'Aveu Mme L. aka Lise London
1971 La Veuve Couderc Veuve Couderc Tati
Le Chat Clémence Bouin
Comptes à rebours Léa
1973 Rude journée pour la reine Jeanne
Les Granges brulées Rose
1975 La Chair de l'orchidée Phu nhân Vamos
1976 Police Python 357 Thérèse Ganay
1977 La Vie devant soi Madame Rosa
1978 Judith Therpauve Judith Therpauve
1979 L'Adolescente Mamie
1980 Chère inconnue Louise
1982 Guy de Maupassant Maupassant's mother
L'étoile du nord Mme Louise Baron

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Emmy[sửa | sửa mã nguồn]

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Liên hoan phim Berlin

Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Liên hoan phim Cannes

Giải César

Italy[sửa | sửa mã nguồn]

Giải David di Donatello, Italy

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nostalgia Isn't What It Used to Be (Paperback) was descended from Polish Jews. Film Guardian.co.uk. 7 August 2000.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Monush, Barry (ed), The Encyclopedia of Hollywood Film Actors From the Silent Era to 1965. New York: Applause Books, 2003. ISBN 1-55783-551-9
  • Signoret, Simone, Nostalgia Isn't What It Used To Be. Weidenfeld and Nicolson, 1978. ISBN 0-297-77417-4

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]