T.O.P

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
T.O.P
Tên khai sinh Choi Seung Hyun
Nghệ danh T.O.P
Tempo
Bingu
Tabi
Sinh 4 tháng 11, 1987 (27 tuổi)
Nguyên quán  Hàn Quốc
Nghề nghiệp Nhạc sĩ, viết lời ca khúc, Rapper, Beatboxer, MC, Diễn viên
Thể loại Hip hop, Hardcore hip hop, K-Pop
Năm 2006 đến nay
Hãng đĩa YG Entertainment[1]
Hợp tác Big Bang
Chữ ký TOP signature.png
Tên Triều Tiên
Hangul 최승현
Hanja (Hán tự) 崔勝鉉
Hán-Việt Thôi Thắng Huyễn
Romaja quốc ngữ Choi Seung-hyun

Choi Seung Hyun được biết đến phần lớn với nghệ danh T.O.P, là một rapper và một diễn viên người Hàn Quốc. Nổi tiếng với tư cách là thành viên của nhóm nhạc Hàn Quốc Big Bang. T.O.P cũng tham gia vào một số drama (phim truyền hình nhiều tập) như I Am Sam và bộ phim hành động trinh thám IRIS.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ca sĩ underground[sửa | sửa mã nguồn]

Choi Seung Hyun là một rapper nổi tiếng trong giới underground (những người chơi nhạc hoạt động ngầm) trước khi tham gia vào Big Bang [2]. T.O.P cũng dùng tên "T.E.M.P.O" khi bắt đầu hát rap tại trường trung học. Thời kì này, anh trình diễn tại một vũ trường ở Gangnam từ 2003 đến 2005 cũng như nhiều vũ trường khác dành cho giới underground. Anh không đăng kí thương hiệu cũng như phát hành album trong thời kì này. Tuy nhiên, một trong những ca khúc của anh là "Buckwild" rất nổi tiếng trên cộng đồng internet. T.O.P cũng thắng trong cuộc thi "Rap Battle" (Rap chiến) của đài phát thanh KBS trong năm 2003.

2006 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

T.O.P gia nhập Big Bang vào năm 2006 với như cách là một trong hai rapper (người còn lại là G-Dragon,là trưởng nhóm Big Bang); quá trình thành lập, tập luyện của nhóm đã được ghi hình lại dưới dạng phim tài liệu thực tế và trình chiếu thành 10 tập trên kênh truyền hình MTV của Hàn Quốc[3]. Trong số 5 thành viên của nhóm, T.O.P là người lớn tuổi nhất. Không như các thành viên khác của nhóm, T.O.P không được huấn luyện để trở thành ca sĩ mà chỉ được định hướng để trở thành một rapper thuần túy. Album Vol.1 của nhóm "Since 2007" có ca khúc "Big Boy" do một mình T.O.P thể hiện.

Tháng 4 năm 2007, T.O.P hợp tác với hai đồng đội trong Big Bang là Tae YangG-Dragon trong single "Super Fly" của Lexy. Mùa hè sau đó, anh tham gia với tư cách một diễn viên vào clip ca nhạc "Hello" của Red Roc, đồng thời cũng bắt đầu đóng một vai trong phim truyền hình I Am Sam[1]. Với vai diễn Chae Musin trong phim này, T.O.P đã là thành viên đầu tiên của Big Bang bén duyên với nghiệp diễn xuất. Thêm vào đó, T.O.P cũng trở thành MC trong chương trình Music Core của đài MBC vào ngày 10 tháng 11 năm 2007, và chỉ kết thúc vai trò này trong tháng 4 năm sau đó.

T.O.P cũng tham gia cùng ca sĩ nhạc R&B Gummy trong album Comfort và single "Mianhaeyo" ("Xin lỗi"), và tiếp theo là trong single "D.I.S.C.O" của Uhm Jung Hwa trong năm 2008.

Sau một năm ngừng đóng phim, T.O.P trở lại với màn ảnh nhỏ trong vai sát thủ Vick trong bộ phim truyền hình Hàn Quốc IRIS[4]. Bộ phim được đón nhận nồng nhiệt[5]. Dù được mời vào một vai khác trong bộ phim truyền hình tiếp theo Zeroplus, nhưng YG Entertainment đã từ chối vì cho rằng vai diễn này không phù hợp với T.O.P.

Ngày 12 tháng 11 năm 2009, T.O.P cùng một thành viên của Big Bang là Seungri xuất hiện trong bộ phim truyền hình dành cho tuổi teen My 19[6]. Cuối năm 2009 T.O.P tham gia một vai trong phim điện ảnh Into the Gunfire. Bộ phim đã được công chiếu tại Hàn Quốc đầu năm 2010 và giành được nhiều sự chú ý khen ngợi từ người xem cũng như giới phê bình.

Các ca khúc riêng

"Buckwild"

"Big Boy"

"아무렇지 않은 척" ("Act like Nothing's Wrong")

"친구" ("Friend") (T.O.P song ca với Tae Yang)

"Hallelujah" (T.O.P kết hợp với Taeyang và G-Dragon) (ca khúc trong phim truyền hình IRIS)

"Turn It Up" - Single Turn It Up

"high high" (Trong Album GD & T.O.P)

"Oh Mom" ft Park Bom

"Today Of All Day"

"Oh yeah"-T.O.P ft G.Dragon(Big Bang) ft Park Bom(2NE1)

"Doom Dada"

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • I am Sam (2006)
  • IRIS (2009)
  • Haru: An unforgetable day in Korea(2010)

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • 19 (2008)
  • 71-Into the Gunfire (2009)
  • Alumini (2013)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Tiểu sử T.O.P tại YG Profile” (bằng tiếng Triều Tiên). YG Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ “YG Bounce — Big Bang”. YG Entertainment (bằng tiếng Anh). 3 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2008. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên YG_Bounce_.E2.80.94_Big_Bang
  4. ^ Han Sang Hee (24 tháng 5 năm 2009). “'Iris' to Bring Spy Story to Small Screen” (bằng tiếng Anh). Korea Times. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ Chung Kang Hyun (26 tháng 11 năm 2009). “New drama finds a gripping formula for success” (bằng tiếng Anh). Joongang Daily. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  6. ^ “Big Bang duo star in murder movie” (bằng tiếng Anh). JoongAng Daily. 2009-22-05. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]