Thiên hoàng Jimmu
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
Thần Vũ Thiên Hoàng
|
||
|---|---|---|
|
Thiên hoàng đầu tiên của Nhật Bản
|
||
Tranh in thời kỳ Meiji, Thiên hoàng Jimmu |
||
| Sinh | 1 tháng 1, 711 TCN (thần thoại) | |
| Mất | 11 tháng 3, 585 TCN (thần thoại) | |
| Tiên vương | (không) | |
| Kế vị | Thiên hoàng Suizei | |
Thiên hoàng Jimmu (神武天皇, Jinmu-tennō?, Thần Vũ Thiên Hoàng); còn gọi là: Kamuyamato Iwarebiko; tên thánh: Wakamikenu no Mikoto hay Sano no Mikoto, sinh ra theo ghi chép mang tính thần thoại trong Cổ Sự ký vào 1 tháng 1 năm 711 TCN, và mất, cũng theo thần thoại, ngày 11 tháng 3, năm 585 TCN (cả hai đều theo âm lịch truyền thống Nhật Bản), là người sáng lập theo thần thoại của đất nước Nhật Bản, và là Thiên hoàng đầu tiên trong danh sách truyền thống các Thiên hoàng.[1] Hoàng gia Nhật Bản tuyên bố mình là hậu duệ của Jimmu.
Mục lục |
[sửa] Truyện thần thoại
Không thể định rõ được ngày tháng cuộc đời cũng như triều đại của vị Thiên hoàng này. Jimmu được coi là một “Thiên hoàng thần thoại” vì có rất ít thông tin về ông, và cũng không nhất thiết ám chỉ rằng không có người nào như thế từng tồn tại. Hơn nữa, các học giả chỉ còn biết than vãn rằng, vào thời điểm này, không có đủ cứ liệu lịch sử để thẩm tra và nghiên cứu thêm.
Theo niềm tin Thần đạo, Jimmu được coi là hậu duệ trực tiếp của thần mặt trời Amaterasu. Amaterasu có một người con trai gọi là Ame no Oshihomimi no Mikoto rồi có một đứa cháu trai tên là Ninigi-no-Mikoto. Bà cử cháu mình đến quần đảo Nhật Bản, ở đây ông cưới Konohana-Sakuya-hime. Trong số 3 con trai của họ có Hikohohodemi no Mikoto, còn gọi là Yamasachi-hiko, sau này cưới Toyotama-hime. Bà là con gái của Ryūjin, thần biển Nhật Bản. Họ có một người con trai duy nhất tên là Hikonagisa Takeugaya Fukiaezu no Mikoto. Đứa bé bị cha mẹ từ bỏ ngay sau khi sinh và do đó được em gái của mẹ, Tamayori-hime, nuôi nấng. Họ cuối cùng cưới nhau và có 4 con trai. Người con út sau này trở thành Thiên hoàng Jimmu.
Người ta nói rằng ít lâu sau khi triều đại Jimmu bắt đầu, một Trưởng tế được bổ nhiệm (saishu). Cơ quan này thường do một người nhà Nakatomi nắm giữ sau thế kỷ 8.[2]
Ngày mừng năm mới của Nhật theo âm lịch được kỷ niệm làm ngày lên ngôi của Thiên hoàng Jimmu.
Năm 1872, chính phủ Meiji tuyên bố lấy ngày 11 tháng 2 năm 660 TCN theo lịch Gregorian làm ngày lập quốc. Ngày lễ bí ẩn này được kỷ niệm là ngày lễ Kigensetsu ("Kỷ nguyên tiết") từ năm1872 đến năm 1948. Ngày lễ Kigensetsu năm 1940 ngày nay vẫn còn nhiều tranh cãi, nhưng vào đầu thời Showa, bất kỳ câu hỏi nào cũng bị bỏ qua vì toàn bộ quốc gia đều kỷ niệm năm thứ 2.600 ngày lên ngôi của Thiên hoàng Jimmu.[3]
Ngày lễ này bị đình chỉ sau Chiến tranh Thái Bình Dương, và việc ỷ niệm nó được phục hồi lại năm 1966 với cái tên Kenkoku Kinen no hi ("Kiến quốc kỷ niệm").
[sửa] Sự di trú của Jimmu
Ghi chép thần thoại trong Cổ sự ký và Nhật Bản thư kỷ cho chúng ta biết các anh của Jimmu ban đầu sinh ra ở Takachiho, phía Nam đảo Kyūshū (ngày nay là tỉnh Miyazaki), và quyết định đi về phía Đông, vì họ thấy vị trí của mình không thích hợp để trị vì toàn bộ đất nước. Anh trai của Jimmu, Itsuse no Mikoto ban đầu dẫn đầu đoàn di trú, và họ đi về phía Đông qua biển Seto với sự giúp đỡ của tù trưởng địa phương Sao Netsuhiko. Khi họ đến Naniwa (ngày nay là Ōsaka), họ đối mặt với một tù trưởng khác, Nagasunehiko (nghĩa là "người chân dài"), và Itsuse bị giết trong một trận giao tranh sau đó. Jimmu nhận ra rằng họ bị đánh bại vì họ đánh về phía Đông, chống lại thần Mặt trời, vì vậy họ quyết định đổ bộ xuống phía Đông bán đảo Kii và đánh về phía Tây. Họ đến Kumano, và với sự hướng dẫn của chim ba chân, Yatagarasu (tạm dịch “quạ 8 cánh”), đến được Yamato. Ở đó, họ lại một lần nữa giao chiến với Nagasunehiko và giành chiến thắng.
Ở Yamato, Nigihayahi no Mikoto, người cũng tự xưng là hậu duệ của thần Takamagahara, được Nagasunehiko bảo vệ. Tuy nhiên, khi Nigihayahi gặp Jimmu, chấp nhận tính hợp pháp của Jimmu, và Jimmu lên ngai vàng.
Lăng mộ (misasagi) chính thức của Thiên hoàng Jimmu, có thể tìm thấy ở Kashibara tại tỉnh Nara. Lăng mộ này nằm không xa đền Kashibara.
Thụy hiệu của vị Thiên hoàng này là “Thần Vũ”. Không nghi ngờ gì nữa cái tên này có dạng tiếng Hán và mang nội hàm Phật giáo, nghĩa là nó phải được hợp thức hóa hàng thế kỷ sau thời kỳ vẫn gán cho Jimmu, có lẽ là vào thời mà các huyền thoại về nguồn gốc của triều đại Yamato được biên soạn thành biên niên sử ngày nay vẫn gọi là Kojiki.[4]
[sửa] Chú thích
- ^ Brown, Delmer et al. (1979). Gukanshō, p. 249; Varley, Paul. (1980). Jinnō Shōtōki, pp. 84-88; Titsingh, Isaac. (1834). Annales des empereurs du Japon, pp. 1-3.
- ^ Brown, p. 249 n10.
- ^ Brownlee, John. Japanese Historians and the National Myths, 1600-1945: The Age of the Gods, pp. 136, 180-185.
- ^ Aston, William. (1896). Nihongi, pp. 109-137.
[sửa] Tham khảo
- Aston, William George. (1896). Nihongi: Biên niên sử Nhật Bản từ thời sơ khởi đến năm 697. London: Kegan Paul, Trench, Trubner. [reprinted by Tuttle Publishing, Tokyo, 2007. 10-ISBN 0-8048-0984-4; 13-ISBN 978-0-8048-0984-9 (paper)]
- Brown, Delmer M. and Ichirō Ishida, eds. (1979). [ Jien, c. 1220], Gukanshō (Tương lai và quá khứ, bản dịch và nghiên cứu về Gukanshō, lịch sử trình diễn Nhật Bản viets năm 1219). Berkeley: University of California Press. ISBN 0-520-03460-0
- Brownlee, John (1997). Các sử gia Nhật Bản và huyền thoại quốc gia, 1600-1945: Thời đại của các vị thần. Vancouver: University of British Columbia Press. ISBN 0774806451
- Titsingh, Isaac, ed. (1834). [Siyun-sai Rin-siyo/Hayashi Gahō, 1652], Nipon o daï itsi ran; ou, Annales des empereurs du Japon. Paris: Hội nghiên cứu phương Đông Đại Anh và Ireland....Bấm vào link để có một bản copy của cuốn sách đã được số hóa (tiếng Pháp)
- Varley, H. Paul , ed. (1980). [ Kitabatake Chikafusa, 1359], Jinnō Shōtōki ("Biên niên sử của các vị thần và các vị quốc chủ: Jinnō Shōtōki of Kitabatake Chikafusa" do H. Paul Varley dịch). New York: Nhà xuất bản Đại học Columbia. ISBN 0-231-04940-4
[sửa] Xem thêm
[sửa] Linkl liên quan
| Tiền nhiệm: (không) |
Thiên hoàng thần thoại của Nhật Bản 660 TCN-585 TCN (âm lịch) |
Kế nhiệm: Thiên hoàng Suizei |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||

