Vitali Klitschko

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vitali Klitschko
2014-09-12 - Vitali Klitschko - 9019.jpg
Thông tin cá nhân
Tên thật Vitali Volodymyrovych Klychko
Biệt danh Tiến sĩ Búa thép (Dr. Ironfist)
Hạng cân Hạng nặng
Chiều cao

2,01 m (6 ft 7 in)

[1]
Sải tay 201 cm (79 in)
Quốc tịch Ukraina
Sinh 19 tháng 7, 1971 (43 tuổi)
Belovodsk, Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết Kirghizia (bây giờ là Kyrgyzstan)
Tư thế Chính thống
Sự nghiệp Quyền Anh
Tổng số trận 47
Thắng 45
Thắng KO 41
Thua 2
Hòa 0
Hủy 0

Vitali Volodymyrovych Klitschko ( /vɪˈtæli ˈklɪk/; tiếng Ukraina: Віта́лій Володи́мирович Кличко́, [ʋiˈtɑʎiɪ̯ klɪtʃˈkɔ]; sinh ngày 19 tháng 7 năm 1971) là một võ sĩ quyền Anh chuyên nghiệp người Ukraina và là đương kim vô địch hạng nặng của WBC. Anh cũng là nhà lãnh đạo của đảng phái chính trị Liên minh Dân chủ Cải cách Ukraina và từ ngày 5 tháng 12 năm 2012, là thành viên của Quốc hội Ukraina.[2][3][4][5] Anh từng nắm giữ đồng thời các danh hiệu của WBOWBC. Klitschko là võ sĩ quyền Anh chuyên nghiệp đầu tiên trên thế giới có được tấm bằng tiến sĩ[6].

Klitschko được biết đến là một người có cú đấm mạnh mẽ và khả năng chịu đòn, giữ thăng bằng cực tốt. Với tỷ lệ thắng knockout 87,23%, anh là nhà vô địch có tỷ lệ số trận thắng knockout cao thứ hai trong lịch sử quyền Anh hạng nặng thế giới, chỉ đứng sau con số 87,76% của Rocky Marciano và hiện đang đứng thứ 9 về thời gian nắm giữ chiếc đai vô địch hạng nặng mọi thời đại. Anh chưa bao giờ bị đánh gục cũng như chưa bao giờ để thua điểm trong bất kỳ một trận quyền Anh chuyên nghiệp nào. Anh phải nhận hai trận thua là do bị dính một chấn thương ở vai và bị rách mí mắt trong trận đấu, ở hai trận đấu đó anh đã bị xử knockout kỹ thuật. Tuy nhiên, tại thời điểm kết thúc trận đấu anh vẫn đang dẫn trước trên bảng điểm. Sức mạnh của anh cũng như việc anh sở hữu tấm bằng tiến sĩ đã khiến anh có được biệt danh Tiến sĩ Búa thép (Dr. Ironfist).

Sự nghiệp thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Quyền cước[sửa | sửa mã nguồn]

Klitschko nguyên là một võ sĩ quyền cước nghiệp dư. Vào năm 1992 anh đã bị đánh gục bởi một cú đá xoáy vào quai hàm[7] trong trận chung kết Giải vô địch Quyền cước Châu Âu hạng cân +89 kg bởi võ sĩ người Anh Pelé Reid. Năm 1993, anh đánh bại Ryushi Yanagisawa trong sự kiện quảng bá môn võ thuật tổng hợp Pancrase của Nhật Bản dưới những quy định đặc biệt (không thực hiện những cú đá thấp) thông qua quyết định R5 của Hiệp hội Quyền cước Thế giới. Năm 1994, anh đánh bại Richard Vince với chiến thắng KO ở vòng hai để giữ vững danh hiệu của Hiệp hội Karate Thể Thao Quốc tế ISKA hạng siêu nặng. Vince đã bị loại chỉ trong 3 phút.[8] Vào năm 1996, anh chuyển lên chuyên nghiệp và thiết lập thành tích 34–1 với 22 trận thắng knockout. Anh đã sáu lần giành được danh hiệu vô địch thế giới (cả chuyên nghiệp và nghiệp dư).[9]

Quyền Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Klitschko đã giành được chức vô địch hạng siêu nặng tại Đại hội thể thao Quân sự Thế giới lần đầu tiên ở Ý vào năm 1995. Vitali cũng đã giành huy chương bạc tại Giải vô địch Quyền Anh nghiệp dư thế giới 1995 ở Berlin, Đức, giải đấu mà anh đã bị đánh bại bởi võ sĩ người Nga Alexei Lezin ở trận chung kết. Trong cuốn tự truyện của anh, xuất bản ở Đức vào năm 2004, võ sĩ quyền anh này tiết lộ anh đã dương tính với chất bị cấm steroid vào năm 1996. Anh giải thích rằng anh sử dụng loại thuốc này là để điều trị chấn thương ở chân nhưng anh vẫn bị loại khỏi đội tuyển quyền Anh Ukraina và bỏ lỡ Thế vận hội Atlanta 1996.[10] Em trai của anh, Wladimir, đã chuyển từ hạng nặng lên hạng siêu nặng để có được một vị trí trong đội hình và giành được huy chương vàng Olympic. Thành tích thi đấu nghiệp dư của anh là 195–15 với 80 trận thắng knockout.

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, Klitschko bắt đầu vận động tranh cử cho vị trí thị trưởng Kiev lúc ông nghỉ hưu. Ông đã không thành công trong cuộc bầu cử này và đứng thứ hai với 26% số phiếu bầu. Các nhà phân tích cho rằng việc ông tham gia tương đối muộn trong cuộc tranh cử có thể đã khiến ông bị mất phiếu[11]. Năm 2006, Klitschko đã được bầu làm Phó chủ tịch hội đồng nhân dân thành phố Kiev. Tháng 5 năm 2008, ông được bầu vào Hội đồng thành phố Kiev. Năm 2008, ông cũng là thành viên của phái đoàn Ukraine tham gia Đại hội Hội đồng châu Âu[11][12].

Tháng 4 năm 2010, Klitschko trở thành lãnh đạo của các đảng chính trị UDAR[13].

Tháng 10 năm 2011, Klitschko tuyên bố ông sẽ tranh cử chức thị trưởng Kiev vào năm 2012[14].

Năm 2012, Klischko là thành viên của Quốc hội Ukraine[6]. Đảng của ông đã giành được 40 ghế trong Quốc hội Ukraina[15].

Theo thăm dò dư luận từ đầu năm 2011 cho thấy tỷ lệ dự đoán số phiếu mà Klitschko sẽ đạt được trong vòng đầu tiên của cuộc bầu cử tổng thống Ukraina năm 2015 tăng lên từ 4,8% trong tháng 12 năm 2011 đến 15,1% trong tháng 2 năm 2013[16][nb 1].

Ngoài là một võ sĩ đánh bốc nổi tiếng, ông được mọi người biết tới như là một trong những chính trị gia dẫn dắt những người biểu tình Euromaidan đưa tới việc hạ bệ tổng thống Yanukovych. Ngày 25.02.2014 Klitschko tuyên bố trên trang web của đảng Liên minh Dân chủ Cải cách Ukraine mà ông lãnh đạo, là sẽ ra tranh cử tổng thống với lý do: " Tôi chắc chắn rằng cần có một sự thay đổi về các nguyên tắc hoạt động của cơ quan nhà nước"[18].
Ngày 28.03.2014, Klitschko tuyên bố là sẽ không ra tranh cử tổng thống mà sẽ ủng hộ Petro Poroschenko trong cuộc bầu cử này. Thay vào đó ông ta sẽ ra tranh cử thị trưởng Kiev. Trong cuộc thăm dò dân ý gần đây nhất ở Ukraina thì Poroschenko được 25% phiếu, Klitschko chỉ được 9%, còn cựu thủ tướng Julia Timoschenko được 8%.[19].

Trong cuộc bầu cử thị trưởng thủ đô Kiev vào ngày 25 tháng 5 2014 trùng ngày với cuộc bầu cử tổng thống Ukraina, một phần nhờ thỏa hiệp với ứng cử viên tổng thống Poroschenko, Vitali đã thắng cử với 57,4% số phiếu. Đảng Udar của ông ta đạt được 40% số phiếu, và như vậy có nhiều số ghế nhất trong hội đồng thành phố.[20]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Vitali Klitschko là Vladimir Klitschko Rodionovich (1947-2011), một tùy viên quân sự của Liên Xô ở đông Đức. Ông cũng là một trong những chỉ huy trong công cuộc dọn dẹp thảm họa hạt nhân Chernobyl vào năm 1986. Mẹ của Vitali Klitschko là Nadezhda Ulyanovna[21].

Klitschko kết hôn với Natalia Egorova, một vận động viên và là cựu người mẫu. Họ gặp nhau ở Kiev và đã kết hôn vào ngày 26 tháng 4 năm 1996. Ông có ba người con, Yegor-Daniel, Elizabeth, Victoria và Max[22][23]. Năm 1996, ông tốt nghiệp Học viện Sư phạm Pereyaslav-Khmelnytsky (Ukraine) và đã được chấp nhận vào chương trình nghiên cứu sau đại học tại Đại học Quốc gia Taras Shevchenko của Kiev. Ngày 29 tháng 2 năm 2000, ông đã trình bày luận án tiến sĩ của ông về "tài năng và tài trợ trong thể thao" tại "Đại học Khoa học Thể dục Thể thao Kiev" và được trao bằng tiến sĩ[24].

Người em trai của ông, Wladimir Klitschko, cũng là một nhà vô địch quyền Anh chuyên nghiệp có bằng tiến sĩ.[25] Hai anh em cũng đều là kỳ thủ cờ vua. Vitali có người bạn thân là cựu vô địch cờ vua thế giới Vladimir Kramnik. Ông nhận xét rằng "cờ vua cũng tương tự như boxing. Bạn cần phải xây dựng chiến lược, và bạn cần phải suy nghĩ hai hoặc ba bước về phía trước về những gì đối thủ của bạn đang làm. Bạn phải thông minh. Nhưng sự khác biệt giữa cờ vua và quyền Anh là gì? Trong cờ vua, không ai là một chuyên gia, nhưng tất cả mọi người chơi. Trong đấm bốc tất cả mọi người là một chuyên gia, nhưng không ai chiến đấu "[26]. Vitali và anh trai của ông cũng đã được tham gia vào các hoạt động từ thiện dành riêng để hỗ trợ các nhu cầu của các trường học, nhà thờ và trẻ em. Năm 2002, anh em nhà Klitschko thông báo rằng họ đã đồng ý làm việc cho UNESCO.

Thành tích thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

45 Wins (41 knockouts, 4 decisions), 2 Losses, 0 Draws[27]
Res. Record Opponent Type Rd., Time Date Location Notes
Win 45–2 Đức Manuel Charr TKO 4 (12), 2:04 2012-09-08 Nga Olympic Indoor Arena, Moskva, Central Federal District Retained WBC Heavyweight title.
Win 44–2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Dereck Chisora UD 12 2012-02-18 Đức Olympiahalle, Munich, Bayern Retained WBC Heavyweight title.
Win 43–2 Ba Lan Tomasz Adamek TKO 10 (12), 2:20 2011-09-10 Ba Lan Municipal Stadium, Wrocław, Lower Silesian Retained WBC Heavyweight title.
Win 42–2 Cuba Odlanier Solis KO 1 (12), 3:00 2011-03-19 Đức Lanxess Arena, Cologne, Nordrhein-Westfalen Retained WBC Heavyweight title.
Win 41–2 Hoa Kỳ Shannon Briggs UD 12 2010-10-16 Đức O2 World Arena, Altona, Hamburg Retained WBC Heavyweight title.
Win 40–2 Ba Lan Albert Sosnowski KO 10 (12), 2:30 2010-05-29 Đức Veltins-Arena, Gelsenkirchen, Nordrhein-Westfalen Retained WBC Heavyweight title.
Win 39–2 Hoa Kỳ Kevin Johnson UD 12 2009-12-12 Thụy Sĩ PostFinance Arena, Bern, Canton of Bern Retained WBC Heavyweight title.
Win 38–2 Hoa Kỳ Chris Arreola RTD 10 (12), 3:00 2009-09-26 Hoa Kỳ Staples Center, Los Angeles, California Retained WBC Heavyweight title.
Win 37–2 Cuba Juan Carlos Gómez TKO 9 (12), 1:49 2009-03-21 Đức Hanns-Martin-Schleyer-Halle, Stuttgart, Baden-Württemberg Retained WBC Heavyweight title.
Win 36–2 Nigeria Samuel Peter RTD 8 (12), 3:00 2008-10-11 Đức O2 World, Friedrichshain, Berlin Won WBC Heavyweight title.
Win 35–2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Danny Williams TKO 8 (12), 1:26 2004-12-11 Hoa Kỳ Mandalay Bay Resort & Casino, Las Vegas, Nevada Retained WBC & The Ring Heavyweight titles.
Win 34–2 Cộng hòa Nam Phi Corrie Sanders TKO 8 (12), 2:46 2004-04-24 Hoa Kỳ Staples Center, Los Angeles, California Won vacant WBC & The Ring Heavyweight titles.
Win 33–2 Canada Kirk Johnson TKO 2 (12), 2:54 2003-12-06 Hoa Kỳ Madison Square Garden, New York City, New York WBC Heavyweight Title Eliminator.
Loss 32–2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lennox Lewis TKO 6 (12), 3:00 2003-06-21 Hoa Kỳ Staples Center, Los Angeles, California For WBC, IBO, Lineal & The Ring Heavyweight titles.
Win 32–1 Hoa Kỳ Larry Donald TKO 10 (12), 2:35 2002-11-23 Đức Arena Westfalenhalle, Dortmund, Nordrhein-Westfalen Retained WBA Inter-Continental Heavyweight title.
WBA Heavyweight Title Eliminator.
Win 31–1 Hoa Kỳ Vaughn Bean TKO 11 (12), 1:40 2002-02-08 Đức Volkswagen Halle, Braunschweig, Niedersachsen Retained WBA Inter-Continental Heavyweight title.
Win 30–1 Hoa Kỳ Ross Puritty TKO 11 (12), 1:16 2001-12-08 Đức König Pilsener Arena, Oberhausen, Nordrhein-Westfalen Retained WBA Inter-Continental Heavyweight title.
Win 29–1 Hoa Kỳ Orlin Norris KO 1 (12), 1:09 2001-01-27 Đức Rudi Sedlmayer Halle, Munich, Bayern Won vacant WBA Inter-Continental Heavyweight title.
Win 28–1 Đức Timo Hoffmann UD 12 2000-11-25 Đức Preussag Arena, Hannover, Niedersachsen Won vacant EBU Heavyweight title.
Loss 27–1 Hoa Kỳ Chris Byrd RTD 9 (12), 3:00 2000-04-01 Đức Estrel Convention Center, Neukölln, Berlin Lost WBO Heavyweight title.
Win 27–0 Hoa Kỳ Obed Sullivan RTD 9 (12), 3:00 1999-12-11 Đức Alsterdorfer Sporthalle, Alsterdorf, Hamburg Retained WBO Heavyweight title.
Win 26–0 Hoa Kỳ Ed Mahone TKO 3 (12), 1:45 1999-10-09 Đức König Pilsener Arena, Oberhausen, Nordrhein-Westfalen Retained WBO Heavyweight title.
Win 25–0 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Herbie Hide KO 2 (12), 1:14 1999-06-26 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland New London Arena, Millwall, Greater London Won WBO Heavyweight title.
Win 24–0 Pháp Ismael Youla TKO 2 (12), 1:30 1999-02-20 Đức Alsterdorfer Sporthalle, Alsterdorf, Hamburg Retained EBU Heavyweight title.
Win 23–0 Ý Francesco Spinelli TKO 1 (12), 1:49 1998-12-05 Ukraina Sport Palace, Kiev, Kiev Oblast Retained EBU Heavyweight title.
Win 22–0 Đức Mario Schiesser TKO 2 (12), 2:00 1998-10-24 Đức Alsterdorfer Sporthalle, Alsterdorf, Hamburg Won vacant EBU Heavyweight title.
Win 21–0 Jamaica Ricardo Kennedy TKO 1 (8), 1:31 1998-08-11 Hoa Kỳ Miccosukee Indian Gaming Resort, Miami, Florida
Win 20–0 Cuba Jose Ribalta TKO 2 (8), 2:13 1998-06-05 Đức Sporthalle, Wandsbek, Hamburg
Win 19–0 Hoa Kỳ Dicky Ryan TKO 5 (12) 1998-05-02 Đức Hansehalle, Lübeck, Schleswig-Holstein Won vacant WBO Inter-Continental Heavyweight title.
Win 18–0 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Julius Francis TKO 2 (12) 1998-04-18 Đức Eurogress, Aachen, Nordrhein-Westfalen
Win 17–0 Hoa Kỳ Levi Billups KO 2 (10) 1998-03-20 Đức Ballsporthalle, Frankfurt, Hessen
Win 16–0 Hoa Kỳ Louis Monaco KO 3 (10) 1998-03-07 Đức Sartory Saale, Cologne, Nordrhein-Westfalen
Win 15–0 Bulgaria Alben Belinski KO 2 (8) 1998-01-30 Đức Berdux Filmstudios, Munich, Bayern
Win 14–0 Hoa Kỳ Marcus Rhode TKO 2 (10) 1998-01-17 Đức Sport und Erholungszentrum, Friedrichshain, Berlin
Win 13–0 Hoa Kỳ Anthony Willis KO 5 (8) 1997-12-20 Đức Oberrheinhalle, Offenburg, Baden-Württemberg
Win 12–0 Hoa Kỳ Herman Delgado TKO 3 (8) 1997-11-29 Đức Rheinstrandhalle, Karlsruhe, Baden-Württemberg
Win 11–0 Hoa Kỳ Gilberto Williamson KO 6 (8), 2:50 1997-11-08 Đức Ballsporthalle, Frankfurt, Hessen
Win 10–0 Hoa Kỳ Will Hinton KO 2 (6) 1997-10-04 Đức Stadionsporthalle, Hannover, Niedersachsen
Win 9–0 Hoa Kỳ Jimmy Haynes KO 2 (6) 1997-06-14 Đức Saaltheater Geulen, Aachen, Nordrhein-Westfalen
Win 8–0 Hoa Kỳ Cleveland Woods KO 2 (6), 2:16 1997-05-10 Đức Ballsporthalle, Frankfurt, Hessen
Win 7–0 Hoa Kỳ Derrick Roddy TKO 2 (6), 2:14 1997-04-12 Đức Eurogress, Aachen, Nordrhein-Westfalen
Win 6–0 Hoa Kỳ Calvin Jones KO 1 (6), 2:58 1997-03-08 Đức Sartory Saale, Cologne, Nordrhein-Westfalen
Win 5–0 Canada Troy Roberts TKO 2 (6), 1:14 1997-02-22 Đức Sporthalle, Wandsbek, Hamburg
Win 4–0 Hoa Kỳ Mike Acklie KO 1 (6), 0:32 1997-01-25 Đức Maritim Hotel, Stuttgart, Baden-Württemberg
Win 3–0 Hoa Kỳ Brian Sargent TKO 2 (6), 1:08 1996-12-21 Đức Zoo-Gesellschaftshaus, Frankfurt, Hessen
Win 2–0 Slovakia Frantisek Sumina TKO 1 (4), 1:12 1996-11-30 Áo Arena Nova, Wiener Neustadt, Niederösterreich
Win 1–0 Hoa Kỳ Tony Bradham KO 2 (4), 1:14 1996-11-16 Đức Sporthalle, Wandsbek, Hamburg Professional debut.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Boxing | BoxRec. boxrec.com. Retrieved on 2011-05-10.
  2. ^ You Scratch My Back, and I’ll Scratch Yours, The Ukrainian Week (26 September 2012)
  3. ^ Q&A:Ukrainian parliamentary election, BBC News (23 October 2012)
  4. ^ Ukraine election:President Yanukovych party claims win, BBC News (29 October 2012)
  5. ^ Parties spend over Hr 600 million on elections, according to report, Kyiv Post (16 November 2012)
  6. ^ a ă Đ.K.L. (16/08/2013). “Võ sĩ Vitali Klitschko tranh cử tổng thống”. Báo Tuổi Trẻ. Truy cập THỨ SÁU, 16/08/2013 (GMT+7). 
  7. ^ http://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v=9n7zExsuCRU
  8. ^ TheRealVinnySharp. “Vitali Klitschko vs Ryushi Yanagisawa”. YouTube. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  9. ^ “Interview: Head 2 Head with Vitali Klitschko”. Eastsideboxing.com. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
  10. ^ Mee, Bob (2 tháng 11 năm 2004). “Klitschko admits steroid abuse”. Telegraph Sport (London). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2010. 
  11. ^ a ă (tiếng Ukraina) Каськів вирішив, що Кличко одноразовий by Ukrayinska Pravda (17 April 2006)
  12. ^ “Kyiv gets first new mayor in decade”. Kyiv Post. 29 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  13. ^ “Biography Vitaliy Klitchko, official party website”. Klichko.org. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  14. ^ Chan, Sewell (7 tháng 5 năm 2008). “Giuliani Weighs In on Race for Mayor (in Ukraine) – City Room Blog”. Cityroom.blogs.nytimes.com. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  15. ^ “WBC World Champion Vitaly Klitschko leads new party”. Kyiv Post. 24 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  16. ^ Every fourth Ukrainian ready to vote for Yanukovych in presidential election – poll, Interfax-Ukraine (6 March 2013)
    Survey: Yanukovych and Tymoshenko would compete for presidency in early presidential elections, Interfax-Ukraine (28 December 2012)
    Poll: Yanukovych leads Tymoshenko in presidential rankings by small margin, Interfax-Ukraine (5 December 2011)
    Tymoshenko leads presidential rating – poll, Interfax-Ukraine (27 December 2011)
    Poll: Yanukovych has highest ‘presidential’ rating, Interfax-Ukraine (25 February 2011)
  17. ^ Ratings of politicians in presidential elections: February 2013, Sociological group "RATING" (6 March 2013)
  18. ^ “'Tiến sĩ búa thép' tranh cử tổng thống Ukraine”. vnexpress. 26 tháng 2 2014. 
  19. ^ “Klitschko wird lieber Bürgermeister als Präsident”. SZ. 28 tháng 3 năm 2014. 
  20. ^ “Poroschenko und Klitschko feiern sich als Sieger”. Zeit. 26 tháng 5 năm 2014. 
  21. ^ У братьев Кличко умер отец. Komsomolskaya Pravda (in Russian) 13 July 2011
  22. ^ Кличко улетел от жены, как 14 лет назад. Segondnya (in Russian). 26 April 2010
  23. ^ Виталий Кличко. men.org.ua
  24. ^ CyberBoxingZone News, 29-02-2000 "Calling Dr. Klitschko". Retrieved 7 November 2008.
  25. ^ James S. Fell (23 tháng 3 năm 2013). “Boxer Wladimir Klitschko on training, diet and sibling rivalry”. Los Angeles Times. 
  26. ^ HBO (27 tháng 9 năm 2009). “Boxing: Fighters: Bio: VITALI KLITSCHKO”. HBO. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2009. 
  27. ^ Vitali Klitschko – Boxer. Boxrec.com. Retrieved on 2011-04-19.
  1. ^ According to polling organization Sociological group "RATING" in February 2013 Klitschko would have won the second round of the presidential election against incumbent President Viktor Yanukovych with 49% of the votes.[17]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]