Định Hương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiền sư Việt Nam
Tam.jpg

Sơ khai

Thiền phái Tì-ni-đa-lưu-chi

Thiền phái Vô Ngôn Thông

Thiền phái Thảo Đường

Thiền phái Trúc Lâm


Trưởng lão Định Hương tức Lã Định Hương (呂定香, ?-1050) tu tại chùa Cảm Ứng, Ba Sơn, phủ Thiên Đức, người Châu Minh, gia thế dòng tịnh hạnh. Trưởng lão là một trong ba người (một người khuyết lục) thuộc thế hệ thứ 6, dòng Vô Ngôn Thông.

Cơ duyên và hành trạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thuở nhỏ Định Hương thọ giáo với Thiền sư Đa Bảo tại chùa Kiến Sơ. Trải qua 24 năm, môn đồ của Thiền sư Đa Bảo có hơn trăm người nhưng chỉ có Sư cùng với Quốc Bảo Hòa được chọn làm thủ lĩnh, nhưng Sư thấu rõ nhất tông chỉ của Đa Bảo. Một hôm Sư hỏi Đa Bảo: Làm thế nào để thấy được chân tâm?

Đa Bảo dạy: Chính ngươi tự phát hiện.
Sư bỗng nhiên hiểu được yếu chỉ, liền thưa: Hết thảy đều như thế, chứ có riêng gì tôi.
Đa Bảo hỏi: Ngươi đã hiểu chưa?.
Sư đáp: Khi đệ tử hiểu rồi, cũng giống như lúc chưa hiểu.
Đa Bảo dạy: Nên đem tâm đó mà quyết chắc
Sư bưng tai, đứng quay lưng lại.
Đa Bảo liền quát: Đi. Sư sụp lạy.
Đa Bảo dạy: Từ nay ngươi hãy như một kẻ đui điếc trong việc tiếp người.

Đô tướng thành hoàng sứ là Nguyễn Tuân khâm phục tài đức của Sư, nên mời về chùa đó ở. Người học vân tập, dạy dỗ dắt dìu, công Sư không ít.

Ngày 3 tháng 3 năm Canh Dần nhằm niên hiệu Sùng Hưng Đại Bảo thứ 2 (1050) triều Lý Thái Tông, Sư nhuốm bệnh, họp chúng để từ biệt, đọc kệ:

真與幻
本來無處所
處所是真宗
真宗如是幻
幻有即空空
Chân dữ huyễn
Bản lai vô xứ sở
Xứ sở thị chân tông
Chân tông như thị huyễn
Huyễn hữu tức không không [1]
Tạm dịch:
Xưa nay không xứ sở
Xứ sở là chân tông
Chân tông huyển như thế
Huyễn có tức không không

Nói kệ xong, Sư lặng lẽ viên tịch.

Nguyên bản chữ Hán[sửa | sửa mã nguồn]

□第六世三人一人鈌錄□□□□□□□□ 定香長老 天德府芭山感應寺定香長老姓呂氏朱明人也世修淨行弱歲依{dư}建初多寶禪師踰二十四年寶門徒百餘惟師與國抱和為首𢮪(1)然師深得其奧一日問寶云如何得見真心寶云是汝自發師豁然領旨悟(2)云一切皆然非惟某甲寶云汝了也未師云弟子了時还同不了宝云須以此心保任師掩耳背立寶便喝去師禮宝云汝後还似一箇聾瞶接人在都將城隍使阮郇欽其名德延就此寺居焉學徒雲集教人演化功為不少李太宗崇興大寶三年庚寅三月三日疾會眾訣別說偈云

本來無處所
處所是真宗
真宗如是幻
幻有即空空

偈畢奄然而化□□□□□□□□□□□□□

  1. 𢮪 = 選
  2. 悟; Nguyễn, LMT = 語

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Về ý và từ của bài thơ được rút ra từ định nghĩa Không Không trong Đại trí độ luận:
    • Hà đẳng vi Không Không? (Những gì là Không Không?)
    • Nhất thiết Pháp Không thời Không diệc Không, thị danh Không Không. (Tất cả mọi vật đều Không, cái Không ấy cũng Không nên gọi là Không Không)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán