Accenture

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Accenture PLC
Loại hình
Public
Mã niêm yết NYSEACN
S&P 100 component
S&P 500 component
Ngành nghề Professional services
Technology services
Thành lập , 1989; 28 năm trước
Trụ sở chính Incorporated headquarters in Dublin, Ireland
Khu vực hoạt động Worldwide
Nhân viên chủ chốt
Pierre Nanterme
(Chairman & CEO)[1][2]
Dịch vụ Strategy, Consulting, Digital, Technology, Operations, Services and Solutions[3]
Doanh thu tăng US$32.9 billion (2016)[4]
tăng US$4.81 billion (2016)[4]
tăng US$4.35 billion (2016)[4]
Tổng tài sản tăng US$20.6 billion (2016)[4]
Tổng vốn chủ sở hữu tăng US$8.19 billion (2016)[4]
Số nhân viên
411,000 (2017)[5]
Website www.accenture.com

Accenture PLC là một công ty tư vấn quản lý chuyên cung cấp dịch vụ chiến lược, tư vấn, kỹ thuật số, công nghệ và hoạt động. Là một công ty trong Fortune Global 500,[6] Accenture được thành lập tại Dublin, Ireland ngày 1 tháng 9 năm 2009. Trong năm 2016, công ty báo cáo doanh thu 32,9 tỷ đô la, với hơn 394.000 nhân viên[7] phục vụ khách hàng tại hơn 200 thành phố ở 120 quốc gia[8]. Vào năm 2015, công ty có khoảng 130.000 nhân viên ở Ấn Độ, 48.000 ở Mỹ,[9] và 50.000 ở Philippines.[10] Các khách hàng hiện tại của Accenture bao gồm 94 công ty trong số Fortune Global 100 và hơn 3/4 của Fortune Global 500.[11]

Công ty mẹ Accenture được liệt kê trên thị trường chứng khoán New York với mã ACN, và được thêm vào chỉ số S&P 500 vào ngày 5 tháng 7 năm 2011. Trong năm 2017, tạp chí Fortune đã đặt tên nó là công ty dịch vụ công nghệ thông tin được ngưỡng mộ nhất thế giới.[12] Forbes cũng liệt kê Accenture trong danh sách 12 công ty tư vấn quản lý tốt nhất ở Mỹ trong năm 2017.[13]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sự hình thành và những năm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Accenture bắt đầu là bộ phận tư vấn về kinh doanh và công nghệ của công ty kế toán Arthur Andersen[14] vào đầu năm 1950, và tiến hành nghiên cứu khả thi cho General Electric để lắp đặt một máy tính tại Appliance Park, Louisville, Kentucky[15]. Máy tính và máy in UNIVAC I[16] được cho là sử dụng thương mại đầu tiên của một máy tính ở Mỹ[17]. Joseph Glickauf, người tiên phong trong tư vấn máy tính, từng giữ vị trí lãnh đạo trong bộ phận dịch vụ hành chính của Arthur Andersen[15].

Chia tách từ Arthur Andersen[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1989, Arthur Andersen và Andersen Consulting trở thành hai đơn vị riêng biệt của Andersen Worldwide Société Coopérative (AWSC). Trong suốt những năm 1990, sự căng thẳng ngày càng tăng giữa Andersen Consulting và Arthur Andersen. Andersen Consulting đã trả Arthur Andersen lên tới 15% lợi nhuận mỗi năm (một điều khoản khi chia rẽ trong năm 1989 là đơn vị sinh lợi hơn - dù là Arthur Andersen hay Andersen Consulting - thanh toán 15% cho đơn vị kia), trong khi đó Arthur Andersen cạnh tranh với Andersen Consulting qua dịch vụ tư vấn kinh doanh riêng được gọi là Arthur Andersen Business Consulting (AABC). Vụ tranh chấp này đạt đỉnh điểm vào năm 1998 khi Andersen Consulting tố cáo AWSC và Arthur Andersen đã vi phạm hợp đồng. Tháng 8 năm 2000, sau khi kết thúc phán quyết với Phòng thương mại quốc tế, Andersen Consulting đã rút mọi quan hệ hợp đồng với AWSC và Arthur Andersen. Điều kiện của thảo thuận yêu cầu Andersen Consulting thanh toán số tiền được giữ trong ký quỹ (khi đó là 1,2 tỷ đô la) cho Arthur Andersen và thay tên, dẫn đến việc đổi tên thành Accenture.[18]

Sự xuất hiện của Accenture[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2001, Andersen Consulting lấy tên Accenture. "Accenture" được cho là xuất phát từ câu "Accent on the future" ("nhấn mạnh vào tương lai"). Tên "Accenture" đã được gửi bởi Kim Petersen, một nhân viên Đan Mạch, để tham gia vào cuộc thi nội bộ tìm kiếm tên mới cho công ty. Accenture cảm thấy rằng tên của nó nên đại diện cho mong muốn trở thành một nhà tư vấn cầm đầu thế giới có hiệu năng cao, và cũng dự định rằng tên này sẽ không nên gây xúc phạm ở bất kỳ quốc gia mà Accenture hoạt động.[19]

Biểu ngữ (Bây giờ mọi thứ trở nên thú vị) của Accenture treo trên sàn giao dịch chứng khoán New York (NYSE) để chào lần đầu ra công chúng vào ngày 19 tháng 7 năm 2001.

Vào ngày 19 tháng 7 năm 2001, đợt phát hành cổ phiếu công chúng đầu tiên của Accenture (IPO) treo giá 14,50 USD/cổ phiếu và cổ phiếu bắt đầu giao dịch trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán New York (NYSE); Goldman SachsMorgan Stanley đã từng là những người bảo lãnh chính. Cổ phiếu Accenture đóng cửa ở mức 15,17 USD, cao nhất trong ngày ở mức 15,25 USD. Vào ngày đầu tiên của đợt IPO, Accenture đã thu được gần 1,7 tỷ USD.[20]

Trụ sở chính Bermuda[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 10 năm 2002, Văn phòng Kế Toán Tổng Hợp Quốc Hội (GAO) đã xác định Accenture là một trong bốn nhà thầu làm việc cho nhà nước và giao dịch chứng khoán công khai được thành lập ở một quốc gia "thiên đường thuế"[21]. Ba hãng khác, không như Accenture, đã thành lập ở Hoa Kỳ trước khi họ kết hợp lại vào một quốc gia tránh thuế, từ đó giảm thuế của Mỹ. Các nhà phê bình, nổi bật nhất là cựu nhà báo CNN Lou Dobbs[22], đã cho quyết định thành lập ở Bermuda của Accenture là một phương tiện tránh thuế, vì họ coi Accenture là một công ty của Mỹ[23]. GAO không mô tả Accenture như một công ty của Mỹ; nó tuyên bố rằng "trước khi thành lập ở Bermuda, Accenture đã hoạt động như một đối tác và tập đoàn dưới sự chỉ đạo của các đối tác thông qua cơ chế hợp đồng với một cơ quan điều phối Thụy Sĩ."

Accenture tham gia vào một dự án sửa chữa cho ngành Dịch Vụ Y Tế Quốc gia ở Anh (NHS) vào năm 2003 và trở thành tiêu đề khi nó rút khỏi hợp đồng năm 2006 vì tranh chấp về sự chậm trễ và chi phí quá mức[24]. Chính phủ Vương Quốc Anh cuối cùng cũng từ bỏ dự án 5 năm sau vì những lý do tương tự[25].

Trụ sở ở Ai Len[sửa | sửa mã nguồn]

Accenture công bố vào ngày 26 tháng 5 năm 2009 rằng Hội đồng Quản Trị của nó đã nhất trí thông qua việc thay đổi địa điểm thành lập công ty sang Ireland từ Bermuda và sẽ trở thành Accenture PLC[26].

Accenture đã được chọn để thay thế CGI Group làm nhà thầu chính cho HealthCare.gov vào tháng 1 năm 2014[27]. Vào tháng 12 năm 2014, Accenture đã giành được hợp đồng trị giá 563 triệu đô la để cung cấp, bảo trì và phát triển phần mềm và hỗ trợ công nghệ cho HealthCare.gov đến năm 2019[28].

Vào tháng 7 năm 2015, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trao một bản hợp đồng điện tử về Y Tế cho Cerner, Leidos và Accenture. Hợp đồng trị giá 4,33 tỷ đô la sẽ phục vụ 55 bệnh viện và 600 phòng khám. Accenture và Leidos sẽ đóng vai trò của chuyên gia cấu hình, trong khi Cerner là nhà thầu chính[29].

Dịch vụ và hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Accenture Chiến lược cung cấp chiến lược kinh doanh, chiến lược công nghệ và các dịch vụ chiến lược hoạt động.

Accenture Tư Vấn cung cấp công nghệ, tư vấn kinh doanh và quản lý.

Một bản đồ thế giới cho thấy các quốc gia mà Accenture có hoạt động vào năm 2016.

Accenture Kỹ Thuật cung cấp các dịch vụ tiếp thị, phân tích và di động số.

Accenture Công Nghệ tập trung vào các giải pháp công nghệ, triển khai, phân phối và nghiên cứu và phát triển, bao gồm Phòng Thí Nghiệm Công nghệ cho các công nghệ mới.

Accenture Thi Hành tập trung vào mô hình cung cấp dịch vụ "như một dịch vụ". Điều này bao gồm gia công quá trình kinh doanh, dịch vụ IT, dịch vụ cloud, hoạt động quản lý, an ninh và cơ sở hạ tầng.

Công ty cũng hoạt động kinh doanh "Dịch vụ An ninh Quốc gia".

Tiếp thị, xây dựng thương hiệu và nhận dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm 2011, Accenture tung ra một chiến dịch quảng cáo dựa trên kết quả mới bao gồm các khách hàng như Marriott, Unilever và Công ty Royal Shakespeare cùng với khẩu hiệu "Hiệu năng cao. Đã hoàn thành"[30]. Trong năm 2016, Interbrand xếp hạng Accenture số 37 trong danh sách các thương hiệu toàn cầu tốt nhất[31]. Tư vấn thương hiệu Interbrand thấy Accenture tập trung vào việc xây dựng thương hiệu và tiếp thị cho Accenture Chiến lược, Accenture Tư Vấn, Accenture Kỹ Thuật, Accenture Công Nghệ và Accenture Thi Hành[32].

Từ năm 2005 đến tháng 12 năm 2009, Accenture đã sử dụng Tiger Woods làm người phát ngôn của người nổi tiếng và quảng cáo sử dụng nhãn hiệu dịch vụ "Hãy tiến lên, trở thành Hổ" và câu nói phụ "Chúng tôi biết bạn cần gì để trở thành một con hổ" với hình ảnh của mình. Vào ngày 13 tháng 12 năm 2009 sau khi các chi tiết ngoại tình của Woods bị phơi bày, công ty đã chấm dứt hợp đồng tài trợ sáu năm của Woods[33].

Công ty sử dụng một hệ thống thương hiệu chuẩn, sử dụng rộng rãi font Graphik[34].

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016, Accenture được xếp hạng 289 trong danh sách Forbes Global 2000[35].

Năm 2016, Accenture đứng thứ 312 trên danh sách Fortune Global 500[36].

Năm 2016, đứng thứ 15 trong 50 công ty hàng đầu về sự đa dạng của DiversityInc[37].

Tạp chí CR đã xếp Accenture số 14 trong danh sách 100 công ty hàng đầu trong năm 2016[38].

Năm 2017, Ethisphere đánh giá Accenture thứ 10 trong những công ty có đạo đức nhất thế giới[39].

Fortune đã cho Accenture là một trong 100 công ty hàng đầu từ năm 2009 đến năm 2017[40].

Năm 2017, Accenture đứng thứ 272 trong danh sách Forbes Global 2000[41].

Năm 2017, Accenture được xếp thứ 305 trong danh sách Fortune Global 500[42].

Năm 2017, công ty được xếp thứ 14 trong 50 công ty hàng đầu về sự đa dạng của DiversityInc[43].

Tạp chí CR xếp Accenture thứ 7 trong danh sách 100 công ty hàng đầu trong năm 2017[44].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Accenture profile: Pierre Nanterme”. Accenture.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Accenture newsletter: Accenture names CEO”. Accenture.com. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ “About Accenture”. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  4. ^ a ă â b c “Accenture Q4 FY2016 performance” (PDF). Accenture.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ “Q3 Fiscal 2017 (ended ngày 31 tháng 5 năm 2017)”. Accenture.com. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “Fortune Global 500 – The World's Biggest Companies - Accenture Profile 2011”. CNN. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014. 
  7. ^ “Q4 Fiscal 2016 (ended Aug. 31, 2016)”. Accenture.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2016. 
  8. ^ “Accenture Financial Statements 2015”. Accenture.com. Ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015. 
  9. ^ Marek, Lynne (ngày 27 tháng 2 năm 2016). “Guess which Illinois company uses the most worker visas”. Crain's Chicago Business. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ Mini Joseph Tejaswi (ngày 18 tháng 7 năm 2012). “Accenture in India”. Articles.timesofindia.indiatimes.com. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2013. 
  11. ^ “Company overview”. Accenture.com. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2016. 
  12. ^ “World's Most Admired Companies”. Fortune. 2017. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ “America's Best Management Consulting Firms 2017”. 
  14. ^ “Accenture To Add 500 Jobs in Chicago”. WBBM-TV. Ngày 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  15. ^ a ă Brachear, Manya A. (ngày 28 tháng 7 năm 2005). “Joseph Glickauf Jr. 1912-2005”. Chicago Tribune. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  16. ^ Betts, Mitch (ngày 29 tháng 1 năm 2001). “GE's Appliance Park Still an IT Innovator”. Computerworld. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  17. ^ Betts, Mitch (ngày 2 tháng 7 năm 1990). “The Univac I: First in the field”. Computerworld. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  18. ^ Martin, Mitchell (ngày 8 tháng 8 năm 2000). “Arbitrator's Ruling Goes Against Accounting Arm: Consultants Win Battle Of Andersen”. The New York Times (New York City: The New York Times Company). Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014. 
  19. ^ Andersen Consulting Changing Name To Accenture – 26 Oct. 2000; InformationWeek
  20. ^ Accenture IPO gains in first trades – 19 Jul. 2001; CNN Money
  21. ^ Information on Federal Contractors That Are Incorporated Offshore; United States General Accounting Office; ngày 1 tháng 10 năm 2002
  22. ^ Dobbs, Lou (ngày 9 tháng 3 năm 2004). “Exporting America”. CNN. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  23. ^ [1] Lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2007, tại Wayback Machine.
  24. ^ “Accenture to quit NHS technology overhaul”. The Guardian. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2014. 
  25. ^ “NHS pulls the plug on its £11bn IT system”. The Independent. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2014. 
  26. ^ “Accenture Newsroom: Accenture Announces Proposed Change of Incorporation to Ireland”. newsroom.accenture.com. Ngày 26 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2010. 
  27. ^ “Accenture chosen as lead contractor of Obamacare website”. Yahoo!. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  28. ^ Becker's Healthcare
  29. ^ “Cerner, Leidos, & Accenture win massive $4.3B Defense Department EHR contract”. Ngày 30 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015. 
  30. ^ http://www.nytimes.com/2011/11/17/business/media/accenture-wants-to-stand-out-in-a-crowded-category.html?_r=0.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  31. ^ http://interbrand.com/best-brands/best-global-brands/2016/ranking/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  32. ^ http://interbrand.com/best-brands/best-global-brands/2015/ranking/accenture/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  33. ^ http://news.bbc.co.uk/2/hi/americas/8411091.stm.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  34. ^ http://www.underconsideration.com/brandnew/archives/new_logo_and_identity_for_accenture.php#.WKcRxDw8LYW.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  35. ^ https://www.forbes.com/global2000/list/#tab:overall.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  36. ^ http://fortune.com/global500/accenture/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  37. ^ http://www.diversityinc.com/all-diversityinc-top-50-lists/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  38. ^ (PDF) http://www.thecro.com/wp-content/uploads/2016/04/100best_1.pdf.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  39. ^ http://worldsmostethicalcompanies.ethisphere.com/honorees/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  40. ^ http://fortune.com/best-companies/accenture/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  41. ^ https://www.forbes.com/global2000/list/#search:Accenture.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  42. ^ http://fortune.com/global500/list/filtered?searchByName=accenture.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  43. ^ http://www.diversityinc.com/the-diversityinc-top-50-companies-for-diversity-2017/.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  44. ^ (PDF) http://www.thecro.com/wp-content/uploads/2017/05/CR_100Bestpages_digitalR.pdf.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)