Càng Long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Càng Long
Huyện Càng Long
Huyện
Thị trấn Càng Long, Trà Vinh.jpg
Một góc thị trấn Càng Long
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhTrà Vinh
Huyện lỵThị trấn Càng Long
Trụ sở UBNDKhóm 3, thị trấn Càng Long
Phân chia hành chính1 thị trấn, 13 xã
Thành lập1917
Tổ chức lãnh đạo
Chủ tịch UBNDLê Thành Ôi
Chủ tịch HĐNDThân Thị Ngọc Kiều
Bí thư Huyện ủyTô Thị Thu Hồng
Địa lý
Tọa độ: 9°58′18″B 106°12′52″Đ / 9,97167°B 106,21444°Đ / 9.97167; 106.21444
Diện tích300,09 km²
Bản đồ huyện Càng Long
Dân số (2019)
Tổng cộng147.694 người
Thành thị13.610 người (9%)
Nông thôn134.084 người (91%)
Mật độ492 người/km²
Dân tộcKinh, Khmer, Hoa, Chăm
Khác
Mã hành chính844[1]
Biển số xe84-L1
Websitecanglong.travinh.gov.vn

Càng Long là một huyện thuộc tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Càng Long nằm ở phía bắc tỉnh Trà Vinh, có vị trí địa lý:

Huyện Càng Long có diện tích 300,09 km², dân số năm 2019 là 147.694 người[2], mật độ dân số đạt 492 người/km².

Trung tâm của huyện nằm ven Quốc lộ 53, nối liền hai tỉnh Trà VinhVĩnh Long, cách thành phố Trà Vinh khoảng 21 km, cách Vĩnh Long 43 km. Càng Long được xem là cửa ngõ giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội của Trà Vinh với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Huyện nằm xa biển hơn so các huyện khác trong tỉnh, nên ít bị ảnh hưởng mặn. Ðây là điểm thuận lợi để bố trí sản xuất nông nghiệp đa dạng và phát triển kinh tế – xã hội trong huyện.[3]

Tài nguyên nước[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Càng Long có nguồn nước mặt rất phong phú, huyện có hệ thống các sông ngòi chính, như: sông Cổ Chiên, sông Cái Hóp, hệ thống kênh Trà Ngoa, sông Càng Long, sông Láng Thé.

Tài nguyên đất[sửa | sửa mã nguồn]

Càng Long có diện tích tự nhiên 30.009,88ha, gồm các loại đất:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: 24.811,6 ha
  • Đất nuôi trồng thủy sản: 26,43ha
  • Đất phi nông nghiệp: 5.163,3ha
  • Đất khác: 8,55ha.

Khí hậu địa hình đất đai thích hợp cho việc bố trí. Cơ cấu sản xuất đa dạng, thích hợp cho việc canh tác lúa, hoa màu và cây lâu năm.

Dân số lao động[sửa | sửa mã nguồn]

Là đơn vị hành chính đông dân nhất của Trà Vinh, toàn huyện có tổng cộng 145.400 người với mật độ dân số đạt 563 người/km². Trong đó, dân tộc Khmer chiếm 5,64% so với tổng số dân. Số lao động trong tỉnh đạt 96.870 người gồm 94.628 lao động có việc làm và 1.288 lao động không có việc làm.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Càng Long có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Càng Long và 13 xã: An Trường, An Trường A, Bình Phú, Đại Phúc, Đại Phước, Đức Mỹ, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Nhị Long, Nhị Long Phú, Phương Thạnh, Tân An, Tân Bình với 145 ấp, khóm.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1917, Càng Long là quận thuộc tỉnh Trà Vinh gồm có 2 tổng.

Đến năm 1928, quận được phân chia lại gồm có tổng Bình Khánh và tổng Bình Khánh Thượng.

Ngày 6 tháng 1 năm 1931, quận được sáp nhập tổng Bình Phước với 3 làng tách từ quận Châu Thành.

Năm 1939, quận Càng Long có 2 tổng với 7 làng:

  • Tổng Bình Khánh Thượng có 4 làng: An Trường, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Tân An
  • Tổng Bình Khánh có 3 làng: Bình Phú, Đức Mỹ, Nhị Long.

Năm 1956, Càng Long thuộc tỉnh Vĩnh Bình.

Từ năm 1965 trở đi, các tổng đều mặc nhiên giải thể.

Sau năm 1975, Càng Long từ quận được đổi thành huyện và thuộc tỉnh Cửu Long.

Từ năm 1976 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam bằng sự sáp nhập tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Vĩnh Bình thành tỉnh Cửu Long.

Ngày 11 tháng 3 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định 59-CP[4]về việc giải thể các huyện Châu Thành Đông, Tiểu Cần sáp nhập xã Hiếu Tử của huyện Tiểu Cần và các xã Nguyệt Hóa, Lương Hóa, Đa Lộc, Thanh Mỹ, Sông Lộc của huyện Châu Thành Đông vào huyện Càn Long.

Ngày 29 tháng 9 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 98-HĐBT[5] về việc chuyển các xã Song Lộc, Đa Lộc, Lương Hoà, Nguyệt Hoá, Thanh Mỹ của huyện Càng Long về huyện Châu Thành quản lý.

Huyện Càng Long gồm có 9 xã: Mỹ Cẩm, An Trường, Huyền Hội, Tân An, Bình Phú, Phương Thạnh, Đại Phước, Nhị Long, Đức Mỹ. Trụ sở huyện đóng tại xã Mỹ Cẩm.

Ngày 26 tháng 12 năm 1991, tỉnh Cửu Long được tách thành hai tỉnh Vĩnh LongTrà Vinh, theo đó Càng Long thuộc tỉnh Trà Vinh, gồm 9 xã: An Trường, Bình Phú, Đại Phước, Đức Mỹ, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Nhị Long, Phương Thạnh, Tân An.

Ngày 3 tháng 10 năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định 57/1996/NĐ-CP[6] về việc:

  • Thành lập xã Tân Bình trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Tân An
  • Thành lập thị trấn Càng Long trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Mỹ Cẩm.

Ngày 2 tháng 3 năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/1998/NĐ-CP[7] về việc thành lập xã An Trường A trên cơ sở 1.658,3 ha diện tích tự nhiên và 9.134 nhân khẩu của xã An Trường.

Ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 157/2003/NĐ-CP[8] về việc:

  • Thành lập xã Đại Phúc trên cơ sở 1.050,675 ha diện tích tự nhiên và 5.003 nhân khẩu của xã Đại Phước
  • Thành lập xã Nhị Long Phú trên cơ sở 1.193,13 ha diện tích tự nhiên và 7.560 nhân khẩu của xã Nhị Long.

Từ đó, huyện Càng Long có 1 thị trấn và 13 xã như hiện nay.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có 2 tuyến Quốc lộ 53, Quốc lộ 60 tổng chiều dài là 28 km, tuyến tỉnh lộ 911 dài 15,6 km, 5 tuyến hương lộ dài 71,3 km và nhiều đường giao thông nông thôn với chiều dài 416 km.

Cầu Cổ Chiên bắc qua sông Cổ Chiên nối huyện Mỏ Cày Nam của tỉnh Bến Tre với huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh trên tuyến Quốc lộ 60

Đường thủy[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Cổ Chiên dài 11,5 km và 2 hệ thống sông, sông Rạch Bàng và Láng Thé đảm bảo cho tàu có trọng tải từ 100 – 250 tấn lưu thông.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tổng cục Thống kê
  2. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Trà Vinh (Kết quả điều tra 53 dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Trà Vinh)”. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2020.
  3. ^ Bộ máy tổ chức, Trang tin điện tử thành phố Càng Long
  4. ^ Quyết định 59-CP về việc hợp nhất và điều chỉnh điều chỉnh địa giới huyện thuộc tỉnh Cửu Long
  5. ^ Quyết định 98-HĐBT phân vạch địa giới huyện thuộc tỉnh Cửu Long
  6. ^ Nghị định 57/1996/NĐ-CP điều chỉnh địa giới thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Càng Long, Cầu Ngang, Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh
  7. ^ Nghị định 13/1998/NĐ-CP thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh
  8. ^ Nghị định số 157/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới Hành chính để thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Càng Long và Trà Cú tỉnh Trà Vinh

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]