Càng Long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Càng Long

Huyện
Thị trấn Càng Long, Trà Vinh.jpg
Một góc thị trấn Càng Long
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhTrà Vinh
Huyện lỵThị trấn Càng Long
Trụ sở UBNDKhóm 3, thị trấn Càng Long
Phân chia hành chính1 thị trấn, 13 xã
Thành lập1917
Chính quyền
Chủ tịch UBNDLê Thành Ôi
Chủ tịch HĐNDThân Thị Ngọc Kiều
Bí thư Huyện ủyTô Thị Thu Hồng
Địa lý
Tọa độ: 9°58′18″B 106°12′52″Đ / 9,97167°B 106,21444°Đ / 9.97167; 106.21444 (9 58 18N, 106 12 52E)Tọa độ: 9°58′18″B 106°12′52″Đ / 9,97167°B 106,21444°Đ / 9.97167; 106.21444
Diện tích300,09 km²
Dân số (2019)
Tổng cộng287.955 người
Mật độ960 người/km²[1]
Dân tộcKinh, Khmer, Hoa, Chăm
Khác
Mã hành chính844[2]
Biển số xe84-L1
WebsiteHuyện Càng Long

Càng Long là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Càng Long nằm ở phía Bắc tỉnh Trà Vinh, có vị trí địa lý:

Trung tâm của huyện nằm ven Quốc lộ 53, nối liền hai tỉnh Trà VinhVĩnh Long, cách thành phố Trà Vinh khoảng 21 km, cách Vĩnh Long 43 km. Càng Long được xem là cửa ngõ giao lưu kinh tế – văn hóa – xã hội của Trà Vinh với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.[3]

Tài nguyên nước[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Càng Long có nguồn nước mặt rất phong phú, huyện có hệ thống các sông ngòi chính, như: sông Cổ Chiên, sông Cái Hóp, hệ thống kênh Trà Ngoa, sông Càng Long, sông Láng Thé.

Tài nguyên đất[sửa | sửa mã nguồn]

Càng Long có diện tích tự nhiên 30.009,88ha, gồm các loại đất:

  • Đất sản xuất nông nghiệp: 24.811,6 ha
  • Đất nuôi trồng thủy sản: 26,43ha
  • Đất phi nông nghiệp: 5.163,3ha
  • Đất khác: 8,55ha.

Khí hậu địa hình đất đai thích hợp cho việc bố trí. Cơ cấu sản xuất đa dạng, thích hợp cho việc canh tác lúa, hoa màu và cây lâu năm.

Dân số lao động[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn huyện có tổng cộng 287.955 người với mật độ dân số đạt 563 người/km². Trong đó, dân tộc Khmer chiếm 5,64% so với tổng số dân. Số lao động trong tỉnh đạt 96.870 người gồm 94.628 lao động có việc làm và 1.288 lao động không có việc làm.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Càng Long có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Càng Long và 13 xã: An Trường, An Trường A, Bình Phú, Đại Phúc, Đại Phước, Đức Mỹ, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Nhị Long, Nhị Long Phú, Phương Thạnh, Tân An, Tân Bình với 145 ấp, khóm.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1917, Càng Long là quận thuộc tỉnh Trà Vinh gồm có 2 tổng, đến năm 1928 quận được phân chia lại gồm có tổng Bình Khánh và tổng Bình Khánh Thượng.

Ngày 6 tháng 1 năm 1931, quận được sáp nhập tổng Bình Phước với 3 làng tách từ quận Châu Thành.

Năm 1956, Càng Long thuộc tỉnh Vĩnh Bình.

Từ năm 1965 trở đi, các tổng đều mặc nhiên giải thể.

Sau năm 1975, Càng Long từ quận được đổi thành huyện và thuộc tỉnh Cửu Long.

Ngày 26 tháng 12 năm 1991, tỉnh Cửu Long được tách thành hai tỉnh Vĩnh LongTrà Vinh, theo đó Càng Long thuộc tỉnh Trà Vinh, gồm 9 xã: An Trường, Bình Phú, Đại Phước, Đức Mỹ, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Nhị Long, Phương Thạnh, Tân An.

Ngày 3 tháng 10 năm 1996, tách đất xã Tân An lập mới xã Tân Bình, tách đất xã Mỹ Cẩm lập thị trấn Càng Long.

Ngày 2 tháng 3 năm 1998, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 13/1998/NĐ-CP, về việc thành lập một số xã thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh. Theo đó, thành lập xã An Trường A thuộc huyện Càng Long trên cơ sở 1.658,3 ha diện tích tự nhiên và 9.134 nhân khẩu của xã An Trường.

Ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 157/2003/NĐ-CP, về việc điều chỉnh địa giới Hành chính để thành lập xã thuộc các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Càng Long và Trà Cú tỉnh Trà Vinh. Theo đó, thành lập xã Đại Phúc thuộc huyện Càng Long trên cơ sở 1.050,675 ha diện tích tự nhiên và 5.003 nhân khẩu của xã Đại Phước; thành lập xã Nhị Long Phú thuộc huyện Càng Long trên cơ sở 1.193,13 ha diện tích tự nhiên và 7.560 nhân khẩu của xã Nhị Long.

Từ đó, huyện Càng Long có 1 thị trấn và 13 xã như hiện nay.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có 2 tuyến Quốc lộ 53, Quốc lộ 60 tổng chiều dài là 28 km, tuyến tỉnh lộ 911 dài 15,6 km, 5 tuyến hương lộ dài 71,3 km và nhiều đường giao thông nông thôn với chiều dài 416 km.

Đường thủy[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Cổ Chiên dài 11,5 km và 2 hệ thống sông, sông Rạch Bàng và Láng Thé đảm bảo cho tàu có trọng tải từ 100 – 250 tấn lưu thông.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên dstcdtvn
  2. ^ “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ Bộ máy tổ chức, Trang tin điện tử thành phố Càng Long

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Danh sách xã, thị trấn thuộc huyện Càng Long