Cái Bè (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cái Bè
Thị trấn
Địa lý
Tọa độ: 10°20′19″B 106°1′42″Đ / 10,33861°B 106,02833°Đ / 10.33861; 106.02833Tọa độ: 10°20′19″B 106°1′42″Đ / 10,33861°B 106,02833°Đ / 10.33861; 106.02833
Diện tích 4,14 km²[1]
Dân số (1999)  
 Tổng cộng 14794 người[1]
 Mật độ 3573 người/km²
Hành chính
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Tỉnh Tiền Giang
Huyện Cái Bè
Mã hành chính 28360[1]

Thị trấn Cái Bèhuyện lỵ của huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.Bao gồm 4 khu phố, diện tích tự nhiên 426,2599 ha, đất thổ cư chiếm 44,7005 ha. Dân số của thị trấn vào khoảng 15.795 người (3.280 hộ). Trong đó bao gồm cả người Kinh, người Hoa, người Khơme,... Kinh tế chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như chế biến thực phẩm, buôn bán nhỏ, dịch vụ,[2].

Thị trấn Cái Bè có diện tích 4,14 km², dân số năm 1999 là 14794 người,[1] mật độ dân số đạt 3573 người/km².

Chợ nổi Cái Bè hình thành từ thời nhà Nguyễn là một chợ huyện nằm tại khu I - trung tâm thị trấn Cái Bè là một những ngôi chợ hình thành sớm và nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ[3].

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nằm ở phía Tây Nam huyện Cái Bè

  • Phía Đông giáp xã Phú An, huyện Cai Lậy
  • Phía Tây giáp xã Hòa Khánh
  • Phía Nam giáp xã Đông Hoà Hiệp
  • Phía Bắc giáp xã Phú An, huyện Cai Lậy

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ Cái Bè (Thị Trấn)--Tiengiang.gov.vn. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009
  3. ^ Chợ nổi Cái Bè--Vnexpress. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009