Coban(II) iotua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coban(II) iotua
Cadmium-iodide-3D-balls.png
Danh pháp IUPACCoban(II) iotua
Tên kháccobaltous iodide, cobalt diiodide
Nhận dạng
PubChem419951
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCoI2
Khối lượng mol312.7421 g/mol (khan)
420.83 g/mol (ngậm 6 nước)
Bề ngoàidạng α: tinh thể lục giác đen
dạng β: bột màu vàng
Khối lượng riêngdạng α: 5.584 g/cm3
dạng β: 5.45 g/cm3
ngậm 6 nước: 2.79 g/cm3
Điểm nóng chảydạng α: 515-520 °C dưới chân không
dạng β: chuyển đổi sang dạng α ở 400 ° C
Điểm sôi 570 °C (843 K; 1.058 °F)
Độ hòa tan trong nước67.0 g/100 mL[1]
MagSus+10,760·10−6 cm3/mol
Các nguy hiểm
Phân loại của EUCó hại(Xn)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
 
Chỉ dẫn RR20/21/22, R36/37/38
Chỉ dẫn SS26, S36[2]
Các hợp chất liên quan
Anion khácCoban(II) florua
Coban(II) clorua
Coban(II) bromua
Cation khácNiken(II) iotua
Đồng(I) iotua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Coban(II) iotua hoặc coban iotua là các hợp chất vô cơ với công thức CoI2 và hexahydrate CoI2.(H2O)6. Những muối này là những iotua chính của coban.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Coban(II) iotua được điều chế bằng cách xử lý bột coban vào khí HI. Hình thức hydrat hóa (CoI2.(H2O)6) có thể được điều chế bằng phản ứng của coban(II) oxit (hoặc liên quan các hợp chất liên quan với coban) với axit hydroiodic.

Coban(II) iotua kết tinh trong hai dạng, các dạng α và β. Dạng α bao gồm các tinh thể lục giác đen, chuyển màu xanh đậm khi tiếp xúc với không khí. Dưới chân không ở 500 °C, mẫu các mẫu tinh thể α-CoI2, tạo ra dạng β như một tinh thể màu vàng. β-CoI2 cũng dễ dàng hấp thụ độ ẩm từ không khí, chuyển thành hydrate xanh. Ở 400 °C, β-CoI2 quay trở lại dạng α.[3]

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Các muối khan ở các dạng cấu trúc halide cadmium.

Muối hexaaquo gồm có các ion [Co(H2O)6]2+ion iođua đã được chứng minh bằng tinh thể học[4][5].

Phản ứng và ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Coban(II) iotua khan đôi khi được sử dụng để kiểm tra sự có mặt của nước trong các dung môi khác nhau.[6] Coban(II) iotua được sử dụng làm chất xúc tác, ví dụ: trong carbonylations. Nó xúc tác phản ứng của diketene với thuốc thử Grignard, hữu ích cho việc tổng hợp các terpenoid[7].

HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 Sc TiI4 VI3 CrI3 MnI2 FeI2 CoI2 NiI2 CuI ZnI2 Ga2I6 GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI4 NbI5 Mo Tc Ru Rh Pd AgI CdI2 InI3 SnI4,
SnI2
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI5 W Re Os Ir Pt AuI Hg2I2,
HgI2
TlI PbI2 BiI3 Po AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
La Ce Pr Nd Pm SmI2 Eu Gd TbI3 Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac ThI4 Pa UI3,
UI4
Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Perry, Dale L.; Phillips, Sidney L. (1995), Handbook of Inorganic Compounds, San Diego: CRC Press, tr. 127–8, ISBN 0-8493-8671-3, truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2008 
  2. ^ “429740 Cobalt(II) iodide anhydrous, beads, −10 mesh, 99.999%”. Sigma-Aldrich. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ O. Glemser "Cobalt, Nickel" in Handbook of Preparative Inorganic Chemistry, 2nd Ed. Edited by G. Brauer, Academic Press, 1963, NY. Vol. 1. p. 1518.
  4. ^ “Structure Cristalline et Expansion Thermique de L’Iodure de Nickel Hexahydrate“ (Crystal structure and thermal expansion of nickel(II) iodide hexahydrate) Louër, Michele; Grandjean, Daniel; Weigel, Dominique Journal of Solid State Chemistry (1973), 7(2), 222-8. doi: 10.1016/0022-4596(73)90157-6
  5. ^ "The crystal structure of the crystalline hydrates of transition metal salts. The structure of CoI2·6H2O" Shchukarev, S. A.; Stroganov, E. V.; Andreev, S. N.; Purvinskii, O. F. Zhurnal Strukturnoi Khimii 1963, vol. 4, pp. 63-6.<!no doi in CAS-->
  6. ^ Armarego, Wilfred L. F.; Chai, Christina L. L. (2003), Purification of Laboratory Chemicals, Butterworth-Heinemann, tr. 26, ISBN 0-7506-7571-3, truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2008 
  7. ^ Agreda, V. H.; Zoeller, Joseph R. (1992), Acetic Acid and Its Derivatives, CRC Press, tr. 74, ISBN 0-8247-8792-7, truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2008