Danh sách quân chủ Liên hiệp Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Xem thêm: Danh sách phối ngẫu quốc vương Anh.
Vương quốc Liên hiệp
Anh và Bắc Ireland
Royal Arms
Vương gia huy (phiên bản phổ biến ở bên trái; phiên bản dùng trong Scotland ở bên phải)[a]

Đã có 13 vị quốc vương Anh kể từ liên minh chính trị giữa xứ Anh (England) và xứ Scotland vào ngày 1 tháng 5 năm 1707. Trước đó đã tồn tại một liên minh cá nhân giữa xứ Anh (England) và xứ Scotland kể từ ngày 24 tháng 3 năm 1603, khi Vua James VI của Scotland kế vị ngai vàng xứ Anh và trở thành James II của Anh. Liên minh chính trị ban đầu có tên gọi Vương quốc Anh (Kingdom of Great Britain). Vào ngày 1 tháng 1 năm 1801, Vương quốc Anh (Kingdom of Great Britain) và Vương quốc Ireland hợp nhất, thành lập Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland (United Kingdom of Great Britain and Ireland). Vào những năm 1920, sau khi miền nam Ireland ly khai, tên vương quốc trở thành Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland).

Chú ý: Danh sách sau đây là danh sách liệt kê các quốc vương và nữ vương của Vương quốc Anh (Kingdom of Great Britain), Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland (United Kingdom of Great Britain and Ireland) và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland); danh sách không liệt kê quốc vương và nữ vương xứ Anh (England), một quốc gia có chủ quyền trước liên minh chính trị giữa nó và Scotland vào ngày 1 tháng 5 năm 1707, và sau này là một quốc gia cấu thành của Liên hiệp Anh hiện đại, cùng với Scotland, WalesBắc Ireland.

Quốc vương Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Quân chủ Chân dung Vương huy Sinh Kết hôn Mất Cơ sở
Vương tộc Stuart
Anne[2]
1 tháng 5, 1707[b][c]

1 tháng 8, 1714[b]
(7 năm, 93 ngày)
Nữ vương Anh và Scotland từ
8 tháng 3, 1702[d]
(12 năm, 147 ngày)
6 tháng 2, 1665[b]
Cung điện St James
Con gái của James VII và II
Anne Hyde
Jørgen của Đan Mạch
Cung điện St James
28 tháng 7, 1683[b]
5 con
đến 28 tháng 10, 1708
1 tháng 8, 1714[b]
Cung điện Kensington
Thọ 49 tuổi
Con gái của James VII and II
Tuyên ngôn Nhân quyền 1689
Vương tộc Hannover
George I[3]
George Louis
1 tháng 8, 1714[b][e]

11 tháng 6, 1727[b]
(12 năm, 315 ngày)
28 tháng 5, 1660[b]
Leineschloss
Con trai của Sophie của Pfalz,
Ernest Augustus, Tuyển Hầu tước xứ Hanover
Sophia Dorothea của Brunswick-Lüneburg-Celle
21 tháng 11, 1682[b]
2 con
ly hôn 28 tháng 12, 1694
11 tháng 6, 1727[b]
Osnabrück
Thọ 67 tuổi
Chắt của James I của Anh
Đạo luật Dàn xếp 1701
George II[4]
George Augustus
11 tháng 6, 1727[f][g]

25 tháng 10, 1760
(33 năm, 126 ngày)
30 tháng 10, 1683[b]
Cung điện Herrenhausen
Con trai của George I
Sophia Dorothea của Brunswick-Lüneburg-Celle
Caroline xứ Brandenburg-Ansbach
Vườn Herrenhausen
22 tháng 8, 1705[b]
8 con
đến 20 tháng 11, 1737
25 tháng 10, 1760
Cung điện Kensington
Thọ 76 tuổi
Con trai của George I
George III[5]
George William Frederick
25 October 1760[h]

29 tháng 1, 1820
(59 năm, 97 ngày)
đến 1801:

1801–1816:

từ 1816:
24 tháng 5, 1738[b]
Điện Norfolk
Con trai của Frederick, Thân vương xứ Wales,
Augusta xứ Saxe-Gotha-Altenburg
Charlotte xứ Mecklenburg-Strelitz
Cung điện St James
8 tháng 9, 1761
15 con
đến 17 tháng 11, 1818
29 tháng 1, 1820
Lâu đâì Windsor
Thọ 81 tuổi
Cháu trai của George II
George IV[6]
George Augustus Frederick
29 tháng 1, 1820[i]

26 tháng 6, 1830
(10 năm, 149 ngày)
12 tháng 8, 1762
Cung điện St James
Con trai của George III
Charlotte xứ Mecklenburg-Strelitz
Caroline xứ Braunschweig-Wolfenbüttel
Cung điện St James
8 April 1795
1 con
đến 7 tháng 8, 1821
26 June 1830
Windsor Castle
Thọ 67 tuổi
Con trai của George III
William IV[7]
William Henry
26 tháng 6, 1830[j]

20 tháng 6, 1837
(6 năm, 360 ngày)
21 tháng 8, 1765
Cung điện Buckingham
Con trai của George III
Charlotte xứ Mecklenburg-Strelitz
Adelheid xứ Sachsen-Meiningen
Cung điện Kew
13 tháng 7, 1818
2 con
20 tháng 6, 1837
Lâu đài Windsor
Thọ 71 tuổi
Victoria[8]
Alexandrina Victoria
20 June 1837[k]

22 tháng 1, 1901
(63 năm, 217 ngày)
24 tháng 5, 1819
Cung điện Kensington
Con gái của Vương tử Edward, Công tước xứ Kent và Strathearn,
Victorie xứ Sachsen-Coburg-Saalfeld
Albrecht xứ Sachsen-Coburg và Gotha
Cung điện St James
10 tháng 2, 1840
9 con
đến 14 tháng 12, 1861
22 tháng 1, 1901
Điện Osborne
Thọ 81 tuổi
Cháu gái của George III
Vương tộc Saxe-Coburg và Gotha
Edward VII[9]
Albert Edward
22 tháng 1, 1901[l]

6 tháng 5, 1910
(9 năm, 105 ngày)
9 tháng 11, 1841
Cung điện Buckingham
Con trai của Victoria
Albrecht xứ Sachsen-Coburg và Gotha
Alexandra của Đan Mạch
Nhà nguyện St George
10 tháng 3, 1863
6 con
6 tháng 5, 1910
Cung điện Buckingham
Thọ 68 tuổi
Con trai của Victoria
Vương tộc Windsor[m]
George V[11]
George Frederick Ernest Albert
6 tháng 5, 1910[n]

20 tháng 1, 1936
(25 năm, 260 ngày)
3 tháng 6, 1865
Điện Marlborough
Con trai của Edward VII
Alexandra của Đan Mạch
Mary xứ Teck
Cung điện St James
6 tháng 7, 1893
6 con
20 January 1936
Điện Sandringham
Thọ 70 tuổi
Son of Edward VII
Edward VIII[12]
Edward Albert Christian George Andrew Patrick David
20 January 1936[o]

thoái vị 11 tháng 12, 1936
(327 ngày)
23 tháng 6, 1894
White Lodge
Con trai của George V
Mary xứ Teck
Wallis Simpson
Château de Candé
3 June 1937
28 tháng 5, 1972
Neuilly-sur-Seine
Thọ 77 tuổi
Con trai của George V
George VI[13]
Albert Frederick Arthur George
11 tháng 12, 1936[p]

6 tháng 2, 1952
(15 năm, 58 ngày)
14 tháng 12, 1895
Điện Sandringham
Con trai của George V
Mary xứ Teck
Elizabeth Bowes-Lyon
Tu viện Westminster
26 tháng 4, 1923
2 con
6 tháng 2, 1952
Điện Sandringham
Thọ 56 tuổi
Elizabeth II[14]
Elizabeth Alexandra Mary
6 tháng 2, 1952[q]

8 tháng 9, 2022[15]
(70 năm, 215 ngày)
21 tháng 4, 1926
Mayfair
Con gái của George VI
Elizabeth Bowes-Lyon
Philip Mounbatten
Tu viện Westminster
20 tháng 11, 1947
4 con
đến 9 tháng 4, 2021
8 tháng 9, 2022
Lâu đài Balmoral
Thọ 96 tuổi
Con gái của George VI
Charles III[16]
Charles Philip Arthur George
từ 8 tháng 9, 2022[15][r]
(1 năm, 172 ngày)
14 tháng 11, 1948
Cung điện Buckingham
Con trai của Elizabeth II
Philippos của Hy Lạp và Đan Mạch
(1) Diana Spencer
Nhà thờ St Paul
29 tháng 7, 1981
2 con
ly hôn 28 tháng 8, 1996
(2) Camilla Shand
Tòa Thị chính Windsor
9 tháng 4, 2005
đương nhiệm
75 tuổi
Con trai của Elizabeth II

Biểu đồ thời gian của các Quốc vương Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Charles IIIElizabeth IIGeorge VI của AnhEdward VIII của AnhGeorge V của AnhGeorge V của AnhEdward VII của AnhVictoria của AnhWilliam IV của AnhGeorge IV của AnhGeorge III của AnhGeorge II của Đại AnhGeorge I của Đại AnhAnne của AnhNhà WindsorNhà Saxe-Coburg và GothaNhà HanoverNhà Stuart

Đánh số triều đại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Đạo luật Liên hiệp, việc đánh số triều đại của các quốc vương thể theo các vị vua xứ Anh. William IV, Edward VII, Edward VIII, và Elizabeth II đều là số thứ tự tiếp theo của các vua Anh. Do sự phản đối của Scotland đối với tước hiệu Elizabeth II, Winston Churchill đã đề xuất rằng tất cả các quốc vương tương lai nên dùng số thứ tự theo gia tộc Anh hoặc Scotland, tùy theo cái nào cao hơn[17]. Điều luật mới này không làm thay đổi số thứ tự của bất kỳ quốc vương nào trước đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Coats of arms”. royal.gov.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011.
  2. ^ Oram, Kirsty (30 tháng 12 năm 2015). “Anne (r. 1702–1714)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2018.
  3. ^ Oram, Kirsty (30 tháng 12 năm 2015). “George I (r. 1714–1727)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  4. ^ Oram, Kirsty (31 tháng 12 năm 2015). “George II (r. 1727–1760)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  5. ^ Oram, Kirsty (31 tháng 12 năm 2015). “George III (r. 1760–1820)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  6. ^ Oram, Kirsty (31 tháng 12 năm 2015). “King George IV (r. 1820–1830)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  7. ^ Berry, Ciara (15 tháng 1 năm 2016). “William IV (r. 1830–1837)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  8. ^ Oram, Kirsty (31 tháng 12 năm 2015). “Victoria (r. 1837–1901)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  9. ^ Berry, Ciara (11 tháng 1 năm 2016). “Edward VII (r. 1901–1910)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  10. ^ “No. 30186”. The London Gazette: 7119. 17 tháng 7 năm 1917.
  11. ^ Berry, Ciara (12 tháng 1 năm 2016). “George V (r. 1910–1936)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ “Edward VIII (Jan–Dec 1936)”. royal.gov.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010.
  13. ^ Berry, Ciara (12 tháng 1 năm 2016). “George VI (r. 1936–1952)”. The Royal Family. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  14. ^ “Her Majesty The Queen”. royal.gov.uk. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018.
  15. ^ a b “Queen Elizabeth II has died, Buckingham Palace announces”. BBC News. 8 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  16. ^ “The King”. The Royal Family. 8 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2022.
  17. ^ Winston Churchill, House of Commons Official Report cols 199-201, 15 tháng 4 năm 1953

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Có hai phiên bản của Vương gia huy hiện tại. Phiên bản phổ biến ở bên trái, trong khi phiên bản Scotland ở bên phải. Ở phiên bản chung, biểu tượng xứ Anh được thể hiện ở phần tư thứ nhất và thứ tư, Scotland được thể hiện ở phần tư thứ hai và Bắc Ireland được thể hiện ở phần tư thứ ba. Ở phiên bản Scotland, biểu tương Scotland và biểu tượng xứ Anh được tráo đổi.[1]
  2. ^ a b c d e f g h i j k l m ngày kiểu cũ
  3. ^ Anne đăng quang vào ngày 23 tháng 4, 1702.
  4. ^ xem thêm Danh sách quân chủ Anh
  5. ^ George I đăng quang vào ngày 20 tháng 10, 1714.
  6. ^ Ngày lên ngôi dùng lịch kiểu cũ; ngày băng hà dùng kiểu mới. (Thời gian trị vì có tính đến điều này.)
  7. ^ George II đăng quang vào ngày 11 tháng 10, 1727 lịch cũ.
  8. ^ George III đăng quang vào ngày 22 tháng 9, 1761 lịch mới.
  9. ^ George IV đăng quang vào ngày 19 tháng 7, 1821.
  10. ^ William IV đăng quang vào ngày 8 tháng 9, 1831.
  11. ^ Victoria đăng quang vào ngày 28 tháng 6, 1838.
  12. ^ Edward VII đăng quang vào ngày 9 tháng 8, 1902.
  13. ^ George V thay đổi tên của vương tộc Anh từ Saxe-Coburg và Gotha thành Windsor vào ngày 17 tháng 7, 1917.[10] Thay đổi này được thực hiện theo Phong trào kháng Đức ở Đế quốc Anh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất. Hậu duệ của Vương phu Philip, Công tước xứ Edinburgh và Nữ vương Elizabeth II vẫn sẽ là thành viên của Vương tộc Windsor theo Lệnh Hoàng gia (Tuyên bố ngày 9 tháng 4, 1952 của Nữ vương Elizabeth II với Hội đồng Cơ mật của bà) mặc dù theo các quy tắc phả hệ thông thường, khi con trai bà là Charles lên ngôi, thì tên vương tộc phải được thay đổi, vì Charles lấy họ theo bố, một thành viên của nhánh Glücksburg của Vương tộc Oldenburg. Theo đó, Charles III là quân chủ đầu tiên của Vương tộc Windsor, là hậu duệ phụ hệ của vương tộc Glücksburg, thay vì là hậu duệ của Vương tế Albert như trường hợp của các quân chủ trước đây của Vương triều này.
  14. ^ George V đăng quang vào ngày 22 tháng 6, 1911.
  15. ^ Edward VIII chưa bao giờ đăng quang.
  16. ^ George VI đăng quang vào ngày 12 tháng 5, 1937.
  17. ^ Elizabeth II đăng quang vào ngày 2 tháng 6, 1953.
  18. ^ Charles III đăng quang vào ngày 6 tháng 5, 2023.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]