Friedrich August III của Sachsen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Frederick Augustus III
Frederick Augustus III of Saxony.jpg
Vua của Sachsen
Tại vịngày 15 tháng 10 năm 1904 – ngày 13 tháng 11 năm 1918
Tiền nhiệmGeorg
Kế nhiệmChế độ quân chủ bãi bỏ
Thông tin chung
Sinh(1865-05-25)25 tháng 5 năm 1865
Dresden, Kingdom of Saxony, German Confederation
Mất18 tháng 2 năm 1932(1932-02-18) (66 tuổi)
Sibyllenort, Landkreis Oels, Province of Lower Silesia, Free State of Prussia, Weimar Republic
(present-day Szczodre, Lower Silesian Voivodeship, Ba Lan)
Phối ngẫuArchduchess Louise of Austria (m. 1891; div. 1903)
Hậu duệGeorg, Crown Prince of Saxony
Friedrich Christian, Margrave of Meissen
Prince Ernst Heinrich
Princess Maria Alix Karola
Princess Margarete Karola
Princess Maria Alix Luitpolda
Princess Anna
Tên đầy đủ
tiếng Đức: Friedrich August Johann Ludwig Karl Gustav Gregor Philipp
tiếng Anh: Frederick Augustus John Louis Charles Gustav Gregory Philip
Hoàng tộcWettin
Thân phụGeorge of Saxony
Thân mẫuMaria Anna of Portugal
Tôn giáoGiáo hội Công giáo Rôma

Frederick Augustus III (tiếng Đức: Friedrich August III; 25/05/1865 - 18/02/1932), và là thành viên của Nhà Wettin, là vị Vua cuối cùng của Vương quốc Sachsen (1904–1918). Sinh ra ở Dresden, Frederick Augustus là con trai cả của Vua George của Sachsen và vợ của ông, Maria Anna của Bồ Đào Nha.

Frederick Augustus từng phục vụ trong Quân đội Hoàng gia Sachsen trước khi trở thành vua, và sau đó được thăng chức Generalfeldmarschall. Mặc dù rất được thần dân yêu mến, ông đã tự nguyện thoái vị vào ngày 13/11/1918, sau khi Đế quốc Đức thất bại trong Thế chiến thứ nhất. Ông qua đời tại Sibyllenort (nay là Szczodre) ở Lower Silesia và được chôn cất tại Dresden.

Sự nghiệp quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Frederick Augustus gia nhập Quân đội Hoàng gia Sachsen năm 1877 với tư cách thiếu úy, mặc dù lúc đó ông mới 12 tuổi. Với địa vị hoàng gia của mình, ông thăng tiến nhanh chóng qua các cấp bậc. Ban đầu ông phục vụ ở Trung đoàn Grenadier 1 (Leib-) Hoàng gia Sachsen Nr. 100. Ông được thăng cấp trung úy năm 1883, đại úy năm 1887, thiếu tá năm 1889 và trung tá năm 1891. Đến năm 1891, ông là chỉ huy Tiểu đoàn 1 của Schützen (Füsilier) -Regiment Nr. 108. Ông được thăng cấp đại tá vào ngày 22/09/1892 và nắm quyền chỉ huy Schützen (Füsilier) -Regiment Nr. 108 cùng ngày. Vào ngày 20/09/1894, hoàng tử 29 tuổi được thăng cấp lên Tướng quân và được trao quyền chỉ huy Lữ đoàn Bộ binh Hoàng gia Sachsen số 1 Nr. 45. Ngày 22/05/1898, ông được thăng quân hàm Đại tướng và được trao quyền chỉ huy Sư đoàn Bộ binh Hoàng gia Sachsen số 1 Nr. 23. Ông chỉ huy sư đoàn này cho đến ngày 26/08/1902, khi nắm quyền chỉ huy Quân đoàn XII (1 Hoàng gia Sachsen). Ông được thăng chức Tướng der Infanterie một tháng sau đó, vào ngày 24/09. Ông vẫn giữ quyền chỉ huy quân đoàn cho đến tháng 10/1904, khi trở thành vua. Sự nghiệp quân sự của ông kết thúc bằng việc lên ngôi, nhưng sau đó ông được thăng cấp lên Generaloberst và sau đó là Generalfeldmarschall (vào ngày 09/09/1912).

Sau khi lên ngôi, vào tháng 07/1902, ông được Hoàng đế Wilhelm II bổ nhiệm vào Bộ binh Thủy quân lục chiến Đức trong một chuyến thăm Kiel.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]