Bước tới nội dung

Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ngày 10 tháng 9 năm 1996, Chủ tịch nước Việt Nam Lê Đức Anh đã ký quyết định số 991 KT/CTN trao Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1 cho 33 công trình, cụm công trình khoa học công nghệ và 44 cụm tác phẩm thuộc lĩnh vực Văn học – Nghệ thuật, dưới đây là danh sách các công trình và tác phẩm đoạt giải.[1]

Khoa học công nghệ[2]

[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học xã hội và nhân văn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cụm những công trình thuộc lĩnh vực sử học, trong đó nổi bật 2 cuốn : Vài nhận xét về thời kỳ cuối nhà Lê đến nhà Nguyễn Gia Long (1954) và vấn đề dân tộc trong cách mạng vô sản (1960). Tác giả: Giáo sư Viện sĩ Nguyễn Khánh Toàn
  • Bộ Lịch sử 80 năm chống Pháp gồm 3 tập, nhà xuất bản Văn sử Địa năm 1956 (Tập 1), 1959 (Tập 2), 1960 (Tập 3). Tác giả: Giáo sư Viện sĩ Trần Huy Liệu.
  • Cụm công trình gồm 8 tác phẩm: Nghiên cứu văn học Việt Nam và văn học thế giới (1945 - 1984). Tác giả: Giáo sư Đặng Thai Mai.
  • Toàn bộ công trình về Lịch sử Việt Nam gồm 5 bộ, 18 tập (1956-1957). Tác giả: Giáo sư Trần Văn Giàu.
  • Bộ sách về Mỹ học, Đạo đức học, Vàn hóa học (1973-1978-1980). Tác giả: Giáo sư Vũ Khiêu (Đặng Vũ Khiêu).
  • Công trình: "Tư tưởng phương Đông" (1950-1960-1970), NXB Văn học, 1995. Tác giả: Giáo sư Cao Xuân Huy.
  • Cụm công trình gồm bốn tác phẩm về nghiên cứu văn học và phê bình văn học (1962–1971, 1980, 1986, 1992). Tác giả: Giáo sư, Viện sĩ Hồ Tôn Trinh (tức Hoàng Trinh).
  • Cụm công trình gồm 4 tác phẩm nghiên cứu về văn học dân gian và văn hoá dân gian Việt Nam (1972, 1989, 1993, 1995). Tác giả: Giáo sư Đinh Gia Khánh.

Khoa học tự nhiên và kỹ thuật

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nghiên cứu chống nhiễu trong cuộc chiến tranh phá hại của không quân Mỹ ở miền Bắc năm 1968, 1970, 1972. Nhóm tác giả tập thể: Bộ Tư lệnh Phòng không; Viện Kỹ thuật Quân sự.
  • Một số vũ khí đặc biệt trong chiến tranh chống Mỹ (A12, DKB nối tầng, các loại vũ khí phá chướng ngại FR, thủy lôi APS), 1960-1972. Nhóm tác giả tập thể: Viện Kỹ thuật Quân sự.
  • Một số vũ khí đặc biệt trong kháng chiến chống Pháp (súng không giật SKZ và SS (1945-1954). Nhóm tác giả: Nguyễn Trinh Tiếp, Lê Tâm và các cộng tác viên.
  • Cụm công trình nghiên cứu và chỉ đạo kỹ thuật chế tạo vũ khí (súng Bazoka, súng SKZ, đạn bay) trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954. Tác giả: Giáo sư Trần Đại Nghĩa.
  • Tập hợp các công trình giới thiệu khoa học kỹ thuật hiện đại (sau 1945), chỉ đạo các nhiệm vụ kỹ thuật quan trọng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Tác giả: Giáo sư Tạ Quang Bửu.
  • Đặc điểm khí hậu miền Bắc Việt Nam và Tập bản đồ khí hậu miền Bắc Việt Nam (1968). Tác giả: Giáo sư Nguyễn Xiển.
  • Cụm công trình về nghiên cứu cơ bản của Toán học lỳ thuyềt và những bài toán về ứng dụng (1960-1970). Tác giả: Giáo sư Lê Văn Thiêm.
  • Các công trình thuộc lĩnh vực tối ưu hóa, nối bật là hai công trình: giải tích tối ưu toàn cục và quy hoạch D.C và ứng dụng (những năm 1960). Tác giả: Giáo sư Hoàng Tuỵ.
  • Tập hợp các công trình điều tra cơ bản động vật học ở Việt Nam (1957-1980). Tác giả: Giáo sư Đào Văn Tiến.
  • Nghiên cứu về các hạt sơ cấp (tính đối xứng, cấu tạo và sự tương tác của các hạt sơ cấp và các chuẩn hạt trong chất rắn), 1960-1965. Tác giả: Giáo sư Nguyễn Văn Hiệu.

Khoa học y – dược

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Các công trình: Sinh học và bệnh học đại cương; Quan điếm đường lối, phương pháp luận đào tạo cán bộ y tế Việt Nam (sau 1945). Tác giả: Giáo sư Hồ Đắc Di.
  • Các công trình: Toa căn bản, Kháng sinh thảo mộc, Phương pháp dưỡng sinh (từ 1954). Tác giả: Giáo sư Nguyễn Văn Hưởng
  • Bệnh học da liễu; Tập hợp 16 công trình nghiên cứu và 02 tập sách chuyên khảo về bệnh phong (sau 1945). Tác giả: Giáo sư Đặng Vũ Hỷ.
  • Cụm công trình: 34 công trình khoa học về phòng chống bệnh Lao ở Việt Nam, và 5 nguyên tắc của ngành Y tế Nhân dân, xây dựng mang lưới y tế cơ sở - y tế nòng thôn (sau 1945). Tác giả: Bác sỹ Phạm Ngọc Thạch.
  • Phương pháp cắt gan khô Tôn Thất Tùng (1962). Tác giả: Giáo sư Tôn Thất Tùng.
  • Giải phẫu mô tả và Nhân trắc học người Việt Nam (1950 - 1971). Tác giả: Giáo sư Đỗ Xuân Hợp.                          
  • Hai công trình: Điều tra về muỗi sốt rét ở Việt Nam và công trình chế dung dịch Penixilin sử dụng chữa vết thương trong kháng chiến chống Pháp (1958). Tác giả: Giáo sư Đặng Văn Ngữ.
  • Chẩn đoán phát hiện điều trị ung thư vòm họng (1955-1965) và Phương pháp mổ mới ung thư thanh quản hạ họng (1960-1977). Tác giả: Giáo sư Trần Hữu Tước.
  • Các công trình nghiên cứu bệnh mắt hột và bệnh mù lòa ở Việt Nam (1938-1975). Tác giả: Giáo sư Nguyễn Xuân Nguyên.
  • Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (1962-1965, 1969-1970, 1977, 1981, 1986, 1991, 1995). Tác giả: Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi.
  • Cụm công trình: Công trình về Vệ sinh nước sinh hoạt, nước ăn, nước thải và sách giáo khoa và 38 công trình về Vệ sinh thực phẩm - dinh dương (những năm 1960). Tác giả: Bác sỹ Hoàng Tích Mịnh.

Khoa học nông nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chọn tạo giống lúa chiêm xuân và hè thu năng suất cao (giống nông nghiệp 1, giống 813, giống chiêm 314, giống nông nghiệp 8-388, giống nông nghiệp 75-1) mở đẩu phong trào thâm canh đạt 5 tấn lúa/ha ơ miền Bắc Việt Nam 1955-1974. Tác giả: Giáo sư Lương Định Của.
  • Tổng kết kinh nghiệm và thực nghiệm chuyển vụ lúa xuân ở miền Bắc Việt Nam nâng lên thành lý luận và phát động thành phong trào quần chúng 1965-1975. Tác giả: Giáo sư Bùi Huy Đáp.

Văn học – nghệ thuật

[sửa | sửa mã nguồn]

Văn học

[sửa | sửa mã nguồn]

Mỹ thuật

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tô Ngọc Vân với tác phẩm tranh sơn mài: Bộ đội nghỉ bên chân đồi; tranh sơn dầu: Hồ Chủ tịch ở Bắc Bộ phủ, Xưởng quân giới; tranh khắc gỗ: Hồ Chủ tịch làm việc; các bộ tranh kí họa về nông dân trong cải cách ruộng đất (1953) và về bộ đội trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
  • Nguyễn Sáng với các tác phẩm tranh sơn dầu: Giặc đốt làng tôi, Thiếu nữ bên hoa sen và các tác phẩm tranh sơn mài: Kết nạp đảng trong chiến hào Điện Biên Phủ, Thành đồng Tổ quốc.
  • Nguyễn Tư Nghiêm với các tác phẩm tranh sơn mài: Con nghé, Đêm giao thừa, Nông dân đấu tranh chống thuế, Tranh Gióng, Điệu múa cổ.
  • Trần Văn Cẩn với các tác phẩm tranh sơn mài: Tát nước đồng chiêm, Thằng cu đất mỏ, Mùa đông sắp đến, Mưa mai trên sông Kiến và các tác phẩm tranh sơn dầu: Công nhân mỏ, Nữ dân quan miền biển.
  • Bùi Xuân Phái với các tác phẩm tranh sơn dầu về Hà Nội: Hà Nội kháng chiến, Vợ chồng chèo, Sân khấu chèo, Xe bò trong phố cổ, Phố cổ Hà Nội, Phố vắng và Trước giờ biểu diễn.
  • Nguyễn Đỗ Cung với các tác phẩm tranh sơn dầu: Chân dung Hồ Chủ tịch, Học hỏi lẫn nhau, Công nhân cơ khí, Tan ca, mời chị em đi học để thi thợ giỏi và các tác phẩm tranh bột màu: Du kích La Hai, Dân quân tập bắn.
  • Nguyễn Phan Chánh với các tác phẩm tranh lụa: Bữa cơm mùa thắng lợi, Sau giờ trực chiến, Trăng tơ, Chân dung tự họa, Chơi ô ăn quan và Cô gái rửa rau.
  • Diệp Minh Châu với tác phẩm tranh vẽ bằng máu trên lụa: Tranh Hồ Chủ tịch và Thiếu nhi Trung Nam Bắc và các bức tượng: Hương Sen, Võ Thị Sáu, Bác Hồ bên suối Lênin, Bác Hồ với thiếu nhi.

Nhiếp ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Sân khấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Văn nghệ dân gian

[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giáo sư, Nghệ sĩ Nhân dân Thái Ly với các tác phẩm Bả Khó, Bà mẹ Miền Nam, Bài ca hi vọng, Katu, Cánh chim và ánh mặt trời.

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Kiến trúc

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1 cho những công trình, cụm công trình, cụm tác phẩm đặc biệt xuất sắc về khoa học và kỹ thuật, văn học và nghệ thuật". Thông tấn xã Việt Nam. ngày 19 tháng 6 năm 1996. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2025.
  2. ↑ "Tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1 cho những công trình, cụm công trình, cụm tác phẩm đặc biệt xuất sắc về khoa học và kỹ thuật, văn học và nghệ thuật". Thông tấn xã Việt Nam. ngày 19 tháng 6 năm 1996. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]