Bazooka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bài này viết về một loại vũ khí, với những nghĩa khác xem tại Bazooka (định hướng)
Launcher, Rocket, Antitank, M-1 Series
Bazookas Korea.jpg
M1 Bazooka
Loại Súng chống tăng
Quốc gia chế tạo  Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ 1942 đến nay
Sử dụng bởi  Hoa Kỳ
 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
 Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
 Việt Nam
 Hàn Quốc
 Paraguay
Và nhiều quốc gia khác...
Cuộc chiến tranh Chiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Đông Dương
Chiến tranh Việt Nam
Lược sử chế tạo
Người thiết kế U.S. Army Signal Corps
Thông số
Chiều dài 1.37 m (54 in.)

Ba-dô-ca (bắt nguồn từ tiếng Pháp bazooka),[1] còn được viết là badôca,[2] là một loại súng chống tăng. Được đưa vào sử dụng bởi quân đội Hoa Kỳ từ Chiến tranh thế giới thứ hai và tại Chiến tranh Triều Tiên.

Quá trình phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Loại Bazooka chính có cỡ nòng 2,36-inch (60mm) là loại đã được sử dụng phổ biến trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Đến Chiến tranh Triều Tiên, để chống lại loại xe tăng T-34 của Liên Xô, Mỹ cho ra đời loại bazooka đặc biệt M20 (3.5-inch hay 89 mm) có sức xuyên cao hơn.

Tuy vậy loại M20 đã bị thay bởi M72 LAW (Light anti-tank weapon - Vũ khí chống tăng hạng nhẹ) trong Chiến tranh Việt Nam. Đến thập niên 2000, quân đội Mỹ đã không còn sử dụng Bazooka, tuy nhiên nó vẫn được sử dụng tại một số cuộc chiến tại châu Phi và châu Mỹ Latinh.

Những cải biến[sửa | sửa mã nguồn]

Súng bắn tên lửa,M1A1 "Bazooka"[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đưa ra lần đầu tiên tháng 6 năm 1942
  • A1 cải tiến với một hệ thống điện tử

Súng bắn tên lửa,M9 "Bazooka"[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cải tiến hiện đại
  • Thay thế loại M1A1 năm 1943

Súng bắn tên lửa,M9A1 "Bazooka"[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đã được cải tiến để mang vác dễ dàng hơn
  • Bộ phận ắc quy gây cháy được thay bằng cò súng magneto

Súng bắn tên lửa,M20A1 "Super Bazooka"[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nòng Lớn hơn 3.5 in (89 mm)
  • Có thể xuyên qua vỏ xe bọc thép dày 200 mm
  • Mở rộng tầm bắn 150 m
  • Được đưa vào sử dụng tại Chiến tranh Triều Tiên

Súng bắn tên lửa,M20A1B1 "Super Bazooka"[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phiên bản có trọng lượng nhẹ với nòng súng làm bằng nhôm và các vật liệu đơn giản khác
  • Dùng bổ sung cho M20A1

Súng bắn tên lửa,M25 "Three Shot Bazooka"[sửa | sửa mã nguồn]

Những loại đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

M1A1[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dài: 54 in (137 cm)
  • Cỡ nòng: 60 mm (2,36 in)
  • Khối lượng: 15 lb (6,8 kg)
  • Đầu đạn: M6A1 shaped charge (3.5 lb, 1.59 kg)
  • Tầm đạn
    • Tối đa: 400 yard
    • Hiệu quả: 150 yard
  • Số người sử dụng: 2, người điều khiển và người nạp đạn

M9A1[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài: 61 in (1.550 mm)
  • Cỡ nòng: 60 mm (2,36 in)
  • Khối lượng: 15,9 lb
  • Đầu đạn: M6A3/C shaped charge (3.5 lb, 1.587 kg)
  • Tầm bắn
    • Tối đa: 400–500 yard (350–450 m)
    • Hiệu quả: 120 yard (110 m)
  • Số người phục vụ: 2, người điều khiển (thợ máy) và người nạp đạn (M9) hoặc 1, tự bắn và nạp đạn (M9A1)

M20A1/A1B1[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài (khi lắp ráp): 60 in (1.524 mm)
  • Cỡ nòng: 89 mm (3,5 in)
  • Khối lượng (cả đạn): M20A1: 14 lb (6,4 kg); M20A1B1: 13 lb (5,9 kg)
  • Đầu đạn: M28A2 HEAT (9 lb) hay T127E3/M30 WP (8.96 lb)
  • Tầm bắn
    • Tối đa: 900 yd (823 m)
    • Hiệu quả (tại chỗ/do chuyển): 300 yd (275 m)/200 yd (185 m)
  • Số người phục vụ: 2, người bắn và người tiếp đạn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français. Les mots vietnamiens d’origine française”, Synergies Pays riverains du Mékong, n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 57.
  2. ^ Lê Bảo Trung, "Ông vua" vũ khí Việt Nam Trần Đại Nghĩa (2), Dân trí, truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.