Hàng không năm 1938

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Theo năm: 1935 1936 1937 1938 1939 1940 1941
Theo thập niên: 1900 1910 1920 1930 1940 1950 1960
Theo thế kỷ: 19 20 21
Theo thiên niên kỷ: [[Thiên niên kỷ |]]



Đây là danh sách các sự kiện hàng không nổi bật xảy ra trong năm 1938:

Các sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 5[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 6[sửa | sửa mã nguồn]

  • Một mẫu thử nghiệm Heinkel He 118 thực hiện chuyến bay thử nghiệm đầu tiên với động cơ phản lực.
  • 9 tháng 6 - Không quân Nicaragua được thành lập với tên gọi Fuerza Aérea de la Guarda Nacional.

Tháng 7[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9[sửa | sửa mã nguồn]

  • 10 tháng 9 - Đức cấm mọi máy bay nước ngoài lưu thông trong không phận của Đức, ngoại trừ các hành lang bay đặc biệt.

Tháng 11[sửa | sửa mã nguồn]

  • 5 tháng 11-7 - chuyến bay không dừng lại của 2 chiếc Vickers Wellesley từ Ai Cập đến Darwin, Australia. Đây là một kỷ lục về khoảng cách là 7.158 dặm (11.520 km).
  • 28 tháng 11-30 - một chiếc Fw 200 thuộc Lufthansa thực hiện một chuyến bay đầu tiên đến Nhật Bản, chuyến bay không dừng từ Berlin đến Tokyo đi qua Basra, Karachi, và Hà Nội. Chiều dài chuyến bay là 14.228 km (8.841 mile), một kỷ lục về độ dài và kéo dài trong 46 giờ 18 phút.

Chuyến bay đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1

Tháng 3

Tháng 6

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 12

Bắt đầu phục vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4

Tháng 6

Tháng 7

September

Tháng 10

Tháng 11

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]