Huân chương Mặt trời mọc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Huân chương Mặt trời mọc
旭日章
xxxx300px]]
Huân chương Mặt trời mọc hạng 3, Tia Vàng với Ruy băng cổ
Được trao tặng bởi Thiên hoàng
Loại Tước hiệu
Trao tặng cho sự phục vụ lâu dài và/hoặc đặc biệt xứng đáng trong lĩnh vực dân sự hoặc quân sự
Trạng thái Đang trong quá trình hoàn thiện
Hoàng đế Thiên hoàng Bệ hạ
Hạng (với hậu danh) Hạng Nhất tới Hạng Tám (1875-2003)
Từ 2003:
Đại Thập tự
Sao Vàng và Bạc (Tia sáng, Hạng lớn)
Tia sáng Vàng với Ruy băng cổ (Thập tự, Hạng trung)
Tia sáng Vàng với Nơ (Thập tự, Hạng nhỏ)
Tia sáng Vàng và Bạc (Tia đôi)
Tia sáng Bạc (Tia đơn)
Thành lập 10 tháng 4 năm 1875
Ưu tiên
Tiếp theo (cao hơn) Huân chương Đồng hoa
Tiếp theo (thấp hơn) Huân chương Thuỵ bảo
Đô đốc Hải quân Mỹ Dennis C. Blair giới thiệu huân chương và ruy băng của Huân chương Mặt trời mọc. (2005)
Nam tước Descamps đeo huân chương Đại Thập tự.

Huân chương Mặt trời mọc (旭日章 (Húc nhật chương) Kyokujitsu-shō?) là một tước hiệu của Nhật Bản, được thành lập vào năm 1875 bởi Thiên hoàng Minh Trị. Huân chương này là tước hiệu quốc gia đầu tiên được trao tặng bởi chính phủ Nhật Bản,[1] được tạo ra ngày 10 tháng 4 năm 1875 bởi theo nghị định của Hội đồng Nhà nước.[2] Huân chương có chứa các tia tượng trưng cho các tia nắng lúc mặt trời mọc. Thiết kế của Huân chương Mặt trời mọc tượng trưng cho năng lượng mạnh mẽ như mặt trời mọc,[3] song song với khái niệm "mặt trời mọc" của Nhật Bản ("Vùng đất Mặt trời mọc").

Huân chương được trao cho những người có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực sau đây: quan hệ quốc tế, phát triển văn hoá Nhật Bản, những tiến bộ trong lĩnh vực của họ, phát triển phúc lợi xã hội hoặc giữ gìn môi trường.[4] Trước khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, nó cũng được trao cho sự gương mẫu trong phục vụ quân sự. Bắt đầu từ năm 2003, hai hạng cao nhất (hạng Bảy và hạng Tám) của Huân chương Mặt trời mọc sáp nhập lại thành một tước hiệu mới là Huân chương Đồng hoa, với một hạng đơn nhất là Đại Thập tự.[5]

Trong khi là tước hiệu cao thứ ba được trao tặng bởi chính phủ Nhật Bản, Huân chương Mặt trời mọc, tuy nhiên, thường là tước hiệu có thứ tự cao nhất được ban. Tước hiệu cao nhất của Nhật Bản, Huân chương Hoa cúc (Order of the Chrysanthemum), được dành cho nguyên thủ quốc gia hoặc người đứng đầu hoàng gia, trong khi tước hiệu cao thứ hai, Huân chương Đồng hoa chủ yếu là dành cho các chính trị gia.

Phiên bản hiện đại của niềm vinh dự này được trao cho người nhận không phải người Nhật bắt đầu từ năm 1981 (mặc dù một số người nước ngoài đã được ban cho vinh dự từ trước Thế chiến II); và phụ nữ được trao tặng tước hiệu này bắt đầu từ năm 2003 (trước đó, phụ nữ được trao tặng Huân chương Bảo quan).[6] Việc trao tặng tước hiệu được quản lý bởi Cục Vinh danh của Văn phòng Thủ tướng. Nó được trao tặng theo tên của Hoàng đế và có thể được truy tặng.

Huân chương này có thể được trao cho người mang hoặc không mang quốc tịch Nhật Bản.

Các thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương này được trao với chín hạng cho tới năm 2003, khi hạng Đại Thập tự với Huân chương Đồng hoa được sáp nhập, và hai hạng thấp nhất bị bãi bỏ. Kể từ đó, nó đã được trao tặng với sáu hạng. Thông thường, một giấy chứng nhận được chuẩn bị để đi cùng với huân chương, và trong một số trường hợp hiếm, chữ ký cá nhân của Thiên hoàng sẽ được thêm vào. Như một minh hoạ của từ ngữ trong văn bản, một bản dịch của một giấy chứng nhận năm 1929 đại diện cho biết:

Bởi ân điển của Thiên giới, Thiên hoàng, ngự trên ngai vàng được nắm giữ từ cùng một triều đại từ thời xa xưa,

Chúng ta trao Huân chương Hoàng gia Minh Trị hạng Hai cho Henry Waters Taft, một công dân Hoa Kỳ và một giám đốc của Hiệp hội Nhật Bản tại New York, và uỷ thác ông với phù hiệu của cùng một hạng của Huân chương Tia sáng đôi của Mặt trời mọc, trong biểu hiện của ý muốn tốt đẹp mà chúng ta đặt hy vọng từ ông.

Để làm bằng chứng, chúng ta đính theo đây quyền hạn của chúng ta và sử dụng Đại Quốc Ấn để được đóng dấu tại Hoàng cung, Tokyo, ngày mười ba này của tháng thứ năm của năm Chiêu Hoà thứ tư, tương ứng với năm thứ 2.589 từ sự đăng cơ của Thần Vũ Thiên Hoàng."[7]

Phù hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôi sao cho Đại Thập tựHạng Nhì là một ngôi sao bạc tám đỉnh, mỗi đỉnh có ba tia màu bạc thay thế; huy hiệu trung tâm là đại diện cho phù hiệu. Nó được đeo trên ngực trái cho Đại Thập tự, đeo trên ngực phải cho hạng Nhì.

Phù hiệu cho Đại Thập tự cho tới Hạng Sáu là một huy hiệu tám đỉnh mang một đĩa dạng mặt trời tráng men màu đỏ đặt ở trung tâm, với các đỉnh mạ vàng (hạng Một tới Tư), với bốn đỉnh mạ vàng và bốn đỉnh mạ bạc (hạng Năm), hoặc với các đỉnh mạ bạc (hạng Sáu); mỗi đỉnh gồm ba tia màu trắng được tráng men. Nó được treo ba lá Đồng hoa tráng men (không phải lá của hoa cúc như thông tin của Cục Vinh danh) trên một dải ruy băng màu trắng với sọc viền màu đỏ, đeo như một khăn choàng vào vai phải cho tước Đại Thập tự, như một dây chuyền cho hạng Hai và Ba và đính trên ngực trái cho hạng Tư đến Sáu (với một (rosette) cho hạng Bốn).

Phù hiệu cho Hạng Bảy và Tám bao gồm một huy chương bằng bạc trong hình dạng của ba lá Đồng hoa, tráng men cho hạng Bảy và nhẵn cho hạng Tám. Cả hai được treo trên một ruy băng, một lần nữa với màu trắng với sọc viền màu đỏ, và đeo trên ngực trái. Cả hai hạng đã được bãi bỏ vào năm 2003 và thay thế bằng Huân chương Đồng hoa, một tước hiệu đơn hạng hiện tại có thứ tự cao hơn Huân chương Mặt trời mọc.

Những người nhận đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Nhất, Đại Thập tự[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Nhì, Sao Vàng và Bạc[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Ba, Tia sáng Vàng với Ruy băng cổ[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Tư, Tia sáng Vàng với Nơ[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Năm, Tia sáng Vàng và Bạc[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Sáu, Tia sáng Bạc[sửa | sửa mã nguồn]

ribbon bar Hạng Bảy, Huy hiệu Lá Đồng hoa Xanh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2003, hạng Bảy và Tám - được đặt tên theo lá cây Đồng hoa, được sử dụng lâu dài như một mon (biểu tượng) cho các thứ hạng cao nhất của xã hội Nhật Bản – đã được chuyển sang một tước hiệu mới và khác biệt, chỉ có một thứ hạng đơn nhất là Huân chương Đồng hoa.[5]

ribbon bar Hạng Tám, Huy hiệu Lá Đồng hoa Trắng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2003, hạng Bảy và Tám - được đặt tên theo lá cây Đồng hoa, được sử dụng lâu dài như một mon (biểu tượng) cho các thứ hạng cao nhất của xã hội Nhật Bản – đã được chuyển sang một tước hiệu mới và khác biệt, chỉ có một thứ hạng đơn nhất là Huân chương Đồng hoa.[5]

ribbon bar Không rõ thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ivan Ivanovich Zarubin, trung tướng[ru] (1822-1902), 1881[268]
  • Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

    Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ “Decorations Bureau web site”. CAO. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    2. ^ “Council of State decree”. Quan online. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    3. ^ a ă â Embassy of Japan in Australia[liên kết hỏng]
    4. ^ Orders of the Rising Sun Cabinet Office
    5. ^ a ă â Grand Cordon of the Order of the Paulownia Flowers Cabinet Office
    6. ^ “Weatherhead East Asian Institute web site - Carol Gluck”. Columbia University. Ngày 1 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    7. ^ a ă Trao tặng danh dự năm 1929 -- "Japanese Emperor Honors H.W. Taft; Consul-General Gives Insignia for Fostering International Friendship. Diploma Also Presented; Brother of Chief Justice Receives Order of Rising Sun at Exercises Here," New York Times, ngày 28 tháng 6 năm 1929.
    8. ^ a ă London Gazette: (Supplement) số 32201, tr. 572, ngày 18 tháng 1 năm 1921. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2008.
    9. ^ a ă http://www.iraq.emb-japan.go.jp/Press_Releases/pr160429e.pdf
    10. ^ [1] Lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014, tại Wayback Machine.
    11. ^ a ă “2007 Autumn Conferment of Decorations on Foreign Nationals” (PDF). Ministry of Foreign Affairs. Ngày 8 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    12. ^ aka Luang Pradist ManudharmPridi Banomyong (1974). “Ma vie mouvementee et mes 21 ans d'exil en Chine populaire” (bằng tiếng Pháp). UNESCON. 
    13. ^ London Gazette: (Supplement) số 32428, tr. 6569, ngày 19 tháng 8 năm 1921. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2007.London Gazette issue 32428, ngày 19 tháng 8 năm 1921
    14. ^ Rutledge, Martha. (1979). "Barton, Sir Edmund (1849 - 1920)," Australian Dictionary of Biography, Volume 7, pp 194–200; Scaramouche. "Sir Edmund Barton"
    15. ^ Nagashima-Hayashi, Michiko. "Former UNICEF Executive Director receives humanitarian award in Japan," UNICEF web site (2006)
    16. ^ British Library. "Handlist of Japanese Manuscripts Acquired Since 1984," 'Or. 14819 Certificate conferring Order of the Rising Sun on Admiral von Bendemann,' p. 3.
    17. ^ Japan embassy Algeria
    18. ^ First Hawaiian Bank Annual Report, page 15 "Bishop is later awarded the Grand Cordon of the Imperial First Order of the Rising Sun by Japanese Emperor Meiji" [2]
    19. ^ FIFA: Honors, Sepp Blatter Lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2009, tại Wayback Machine..
    20. ^ a ă â b c d đ e ê g “2009 Spring Conferment of Decorations on Foreign Nationals” (PDF). Ministry of Foreign Affairs of Japan. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
    21. ^ a ă Japan Today[liên kết hỏng]
    22. ^ US Naval Historical Center[liên kết hỏng]: Biographies in Naval History, Arleigh Burke
    23. ^ “Army chief of staff receives 'Order of the Rising Sun' decoration during Japan visit”. The United States Army. Ngày 23 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    24. ^ “In Brief”, The Nation, truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012 
    25. ^ Former Administrator, UNDP
    26. ^ a ă 2009 Autumn Conferment of Decorations on Foreign Nationals, Ministry of Foreign Affairs of Japan
    27. ^ Embassy of Japan in the UK
    28. ^ “Cidadãos nacionais agraciados com ordens estrangeiras”. Ordens Honoríficas Portuguesas. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016. 
    29. ^ Japan Today[liên kết hỏng]
    30. ^ “Conferral ceremony for Grand Cordon of the Order of the Rising Sun upon the Honourable John Winston Howard OM AC, former Prime Minister of Australia”. Embassy Events. Embassy of Japan in Australia. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
    31. ^ Kirkup, James. "Obituary: Masaru Ibuka," Independent (London). ngày 22 tháng 12 năm 1997.
    32. ^ Daniel Inouye, Senate: Awards
    33. ^ a ă â b c d Honor conferred 1917 -- London Gazette: (Supplement) số 30363, tr. 11322, ngày 30 tháng 10 năm 1917. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2008.
    34. ^ “Japan to confer award on former DPM Jayakumar”. ChannelNewsAsia. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
    35. ^ Mauritius Consulate, Malta: Anerood Jugnauth
    36. ^ a ă Foreign honours recipients 2014 - website of the Ministry of Foreign Affairs of Japan
    37. ^ "The Marquess Komura; A Notable Career," The Times (London). ngày 25 tháng 11 năm 1911.
    38. ^ “Embassy of Japan in India: Press Releases from the Embassy”. Embassy of Japan. 2009. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    39. ^ Honor awarded ngày 6 tháng 12 năm 1964 -- LeMay, Curtis E. (1965). Mission with LeMay: My story, p, 466.
    40. ^ Embassy of the Republic of Kenya in Japan: Wangari Maathai, 2009.
    41. ^ "General Orders, No. 13." [3]. Department of the Army, Headquarters. ngày 6 tháng 4 năm 1964. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2010.
    42. ^ C. J. Lloyd. “McEwen, Sir John (1900–1980)”. ADB. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    43. ^ Honor awarded 1973 -- National Archives of Australia Lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2009, tại Wayback Machine.
    44. ^ Garamone, Jim. "Pace Receives Japanese Emperor's Rising Sun Award", American Forces Press Service. ngày 18 tháng 8 năm 2007.
    45. ^ Stamford alumni: William Perry bio; "4,632 people win awards for contributing to Japan," Japan Times, ngày 3 tháng 11 năm 2002.
    46. ^ Lista wszystkich odznaczeń Józefa Piłsudskiego
    47. ^ FARELL, Angel (ngày 20 tháng 4 năm 2015). “SOCIAL Joaquín Dabdoub tuvo un ‘cumple’ familiar - En Piegari. Su esposa, Lilibeth comandó el festejo”. El Debel Sociales. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    48. ^ “Biographies: GENERAL EDWARD A. RICE JR”. The US Army. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
    49. ^ MCADCafé: "Dr.Shoichiro Toyoda To Receive SAE Foundation's 2005 Manufacturing Leadership Award," PR Newswire. ngày 15 tháng 3 năm 2005.
    50. ^ Saing Soenthrith (ngày 5 tháng 11 năm 2013). “Japanese Government Awards Chea Sim Order of the Rising Sun”. The Cambodia Daily. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
    51. ^ Kumar, Ajith Vijay (ngày 5 tháng 11 năm 2014). “Former PM Manmohan Singh receives Japan's top national award”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    52. ^ Edward Rydz-śmigły (1886-1941)
    53. ^ Kurita, Shunjiro. (1930). Who's Who in Japan, Vol. 13, p. 40; Cambridge University Alumni 1261-1900
    54. ^ Honor awarded 1908 -- Ibaraki Prefecture e-newsletter
    55. ^ S Ramesh. "Goh Chok Tong to receive award from Japanese emperor". Channelnews Asia. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
    56. ^ “The Japanese Government honours Sir John Whitehead”. Embassy of Japan in the UK. Ngày 1 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
    57. ^ “Japan awards Order of the Rising Sun to Minister Vo Hong Phuc”. Ngày 8 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
    58. ^ “Kubo, former vice premier, dies at 74”. Kyodo News (Tokyo). Ngày 26 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
    59. ^ Lee Kuan Yew Bio Lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2008, tại Wayback Machine.
    60. ^ “Japan confers highest civilian honour on Indian economist”. Truy cập 26 tháng 11 năm 2016. 
    61. ^ “Conferment of the Order of the Rising Sun, Gold and Silver Star upon Dr. Seyyed Mohammad Hossein Adeli” (PDF). Ngày 29 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    62. ^ a ă â NNDB: Order of the Rising Sun
    63. ^ “The Hindu”. Kasturi & Sons. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2014. 
    64. ^ “Professor Jagdish N. Bhagwati”. Columbia University. Ngày 6 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    65. ^ Działalność: inne Lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2012, tại Wayback Machine.
    66. ^ Woods, Allan (ngày 21 tháng 6 năm 2011). “Ex-Liberal MP gets his day in the sun”. The Star (Toronto). Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
    67. ^ Official US Army Register, published by US Army Adjutant General, 1962, page 53.
    68. ^ "2,500 Bid Farewell to Booth", Pacific Stars and Stripes, ngày 9 tháng 2 năm 1961.
    69. ^ “Meiji University”. Meiji. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    70. ^ The Laurel Historical Society. “Horace Capron at 200: A Laurel Founder's Life”. tr. 1279–1291. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
    71. ^ “William Douglas Crowder”. The US Navy. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    72. ^ "Periscope," Newsweek. ngày 20 tháng 12 năm 2004.
    73. ^ Bản mẫu:Chú thích báopaper The Times
    74. ^ Tank Museum: Medal Recipients - Order of the Rising Sun, Second Class; Japan: "Elles, Sir Hugh Jamieson."
    75. ^ “2000 Autumn Conferment of Decorations on Foreign Nationals”. Ministry of Foreign Affairs of Japan. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
    76. ^ Trao tặng danh dự năm 1908 -- Crossroads: A Journal of Nagasaki History and Culture
    77. ^ “Professor Donald Keene”. The Donald Keene Center of Japanese Culture at Columbia University. Columbia University. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
    78. ^ Order Wschodzącego Słońca, Złota i Srebrna Gwiazda dla Prof. Michała Kleibera, prezesa PAN
    79. ^ “I-House Life” (PDF). International House News and Information. University of Chicago. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
    80. ^ “Business: Japanese Strip”. Time. Ngày 8 tháng 5 năm 1939. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    81. ^ “Tsung-Dao Lee's Home Page”. Tdlee. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    82. ^ Trao tặng danh dự tháng 7 năm 1874 -- Charles LeGendre Reed University
    83. ^ http://www.us.emb-japan.go.jp/english/html/pressreleases/2016/order-of-the-rising-sun-morella-and-nau.html
    84. ^ Truy tặng danh dự năm 1928 -- "Mikado Honors Dr. Noguchi, New York Times. ngày 2 tháng 6 năm 1928.
    85. ^ “George R. Packard Faculty Page”. 
    86. ^ Podsekretarz stanu ds. polityki pozaeuropejskiej i agendy demokratyzacyjnej - Jerzy Pomianowski
    87. ^ Pinedo, Danielle. "Oer-Hollands; In Japan is Johannis de Rijke nog altijd een beroemdheid," NRC Handelsblad. ngày 13 tháng 1 năm 2000.
    88. ^ “Russians Awarded Order of the Rising Sun in Japan”. Russkiymir.ru. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    89. ^ Trao tặng danh dự năm 1907 -- Adler, Cyrus (1921). p. 14; Sakamoto, Pamela Rotner. (1998). Japanese Diplomats and Jewish Refugees, p. 17.
    90. ^ Day, Peter. "British aviation pioneer was a spy for Japan," Telegraph (London). ngày 1 tháng 2 năm 2002.
    91. ^ Phillips, Pearson. The Highland peer who prepared Japan for war The Sunday Telegraph, ngày 6 tháng 1 năm 2002
    92. ^ “Guide to the Wendell M. Stanley papers, 1926-1972”. CDLib. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    93. ^ Trao tặng danh dự năm 2003 -- Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại New York: "Government Of Japan To Honor Professor Michael Ira Sovereign."
    94. ^ “Patent of Decoration”. Tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    95. ^ a ă “Media Advisory: Government of Japan to Bestow Honour on Three Canadians”. Japanese Embassy. Ngày 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    96. ^ Trao tặng danh dự năm 2007 -- Đại sứ quán Nhật Bản tại Singapore: "Conferment Ceremony for Mr. Philip Yeo, Chairman of SPRING Singapore."
    97. ^ Trao tặng danh dự năm 2010 "Richard J. Wood - About | Earlham College"
    98. ^ “CNR Rao conferred with Japan's highest civilian award”. DNA India. Ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
    99. ^ “CNR Rao conferred with Japan's highest civilian award”. General Knowledge Today. Ngày 2 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    100. ^ 2011 Autumn Conferment of Decorations on Foreign Nationals
    101. ^ Trao tặng danh dự năm 2011 -- Đại sứ quán Nhật Bản tại Phần Lan
    102. ^ a ă “Taiwanese entrepreneurs to be decorated in Japan”. The Central News Agency. Ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
    103. ^ Embassy of Japan in Indonesia (Kedutaan Besar Jepang di Indonesia) 在インドネシア日本国大使館
    104. ^ [4] Profile of Director General Lilia B. de Lima
    105. ^ [5]
    106. ^ “Japanese Order for Missionary” (PDF). New York Times. Ngày 15 tháng 3 năm 1905. tr. 13. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009. 
    107. ^ "American Honored by the Japanese," The New York Times. ngày 22 tháng 10 năm 1899.
    108. ^ Honor awarded 1906 -- Perry, Warren. (1983). "Hoad, Sir John Charles (1856 - 1911)" in Australian Dictionary of Biography, Volume 9.
    109. ^ NNDB: Order of the Rising Sun; Kosho Kempo, Kano Jigoro Lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2011, tại Wayback Machine.
    110. ^ L.K. Herbert-Gustar and P.A. Nott published a biography of Milne John Milne, Father of Modern Seismology in 1980 pp 120 ISBN 0-904404-34-X
    111. ^ Paul Kabrna "John Milne - the Man who Mapped the Shaking Earth" ISBN 978-0-9555289-0-3 Published by Craven & Pendle Geological Society in March 2007.pp68
    112. ^ London Gazette: (Supplement) số 31811, tr. 2865, ngày 5 tháng 3 năm 1920. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2014.
    113. ^ "Pax Britannica (3rd Class)", Time, ngày 16 tháng 5 năm 1932.
    114. ^ a ă Honor awarded in 1926 -- Adam Mathew web. Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2008, tại Wayback Machine.
    115. ^ Biography of T. Wayland Vaughan
    116. ^ Hermann, Evelyn (1996). Shinichi Suzuki: A Man and His Music. Alfred Music. 
    117. ^ “University of Hawaiʻi Presents Honorary Degree to Edward George Seidensticker”. Current News. University of Hawaiʻi at Mānoa. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
    118. ^ Taiichi Ohno's Workplace Management, Jon Miller (trans.), Gemba Press 2007, p. xii
    119. ^ Xunzhi, Luo (ngày 17 tháng 9 năm 2014). “Long Way to Go: Japan celebrates 100th birthday of Chinese Go Master”. Macao Magazine (macaulink). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
    120. ^ “Norman Macrae”. telegraph.co.uk (London: The Telegraph). Ngày 22 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011. 
    121. ^ Quiñones, Eric. "Earl Miner, Specialist in English and Japanese Literature, dies at age 77" Princetonian Weekly Bulletin. ngày 5 tháng 5 năm 2004; Europa Publications. (2003). International Who's Who of Authors and Writers 2004, p. 388.
    122. ^ Kenrick, Vivienne. "Personality Profile: Ian Nish," Japan Times. ngày 18 tháng 9 năm 2004.
    123. ^ Andrzej Wajda kawalerem Orderu Wschodzącego Słońca
    124. ^ Honor awarded 1998 -- "McClellan Named Sterling Professor of Japanese," Lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2010, tại Wayback Machine. Yale Office of Public Affairs. ngày 3 tháng 2 năm 1999.
    125. ^ “Japan's emperor honors uw professor for his work”. Seattle Post-Intelligencer (Seattle). Ngày 25 tháng 3 năm 1999. tr. B2. 
    126. ^ "Hiroshima and the Historians:" Kenneth B. Pyle gives the Griffith and Patricia Way Lecture”. Youtube. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. 
    127. ^ Peter Dysdale bio notes: 4th I-House Academy: "Japan and China: Toward Asia- Pacific Cooperation," International House of Japan. ngày 22 tháng 5 năm 2007.
    128. ^ “Rustum Roy, vita for health groups”. Rustum Roy. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    129. ^ WHOI Scientist Honored by Japanese Government WHOI ngày 1 tháng 5 năm 2003
    130. ^ UBC Reports UBC Professor Emeritus Awarded Order of the Rising Sun of Japan Lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2011, tại Wayback Machine.. ngày 4 tháng 12 năm 2003.
    131. ^ "California Ethnomusicologist Dr. Robert Garfias to Receive Japan's Order of the Rising Sun Award," Alliance for California Traditional Arts (ACTA) Archives.
    132. ^ “Hidasi Judit nyelvész, kommunikációs professzor kitüntetése” (bằng tiếng Hungary). Magyar-Japán Gazdasági Klub. Ngày 9 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. 
    133. ^ Vaage, Nora Sørensen. Svein Bolling: Kirsti Koch Christensen, 2005.
    134. ^ Embassy of Japan in Belgium: Decoration Awarding Ceremony of Prof. Dr. W.F. Vande Walle Lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2008, tại Wayback Machine.
    135. ^ "The Order of the Rising Sun, Gold Rays with Neck Ribbon" to Professor Jacob Raz Lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2012, tại Wayback Machine., Embassy of Japan in Israel website.
    136. ^ a ă Wybrane epizody w historii stosunków japońsko-polskich Polish Embassy
    137. ^ Weatherhead East Asian Institute, The Reed; "Carol Gluck Receives Top Honors from the Japanese Government," Columbia News, ngày 6 tháng 10 năm 2006.
    138. ^ “former Commissioner of the Netherlands Foreign Investment Agency and Advisor to the SieboldHuis”. Embassy. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    139. ^ “Consulate General of Japan, Los Angeles”. Consul Generale. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    140. ^ [6]
    141. ^ Perera, Suharshi. "Woman: An icon in the literary world," Lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2011, tại Wayback Machine. Daily News (Sri Lanka). ngày 9 tháng 8 năm 2007.
    142. ^ Embassy of Japan in the U.K.: Japanese Government honors Lord David Sydney Rowe-Beddoe," ngày 18 tháng 12 năm 2008.
    143. ^ "The Government of Japan honors former Honorary Consul-General of Japan in Nashville", Consulate-General of Japan at Nashville website. ngày 4 tháng 6 năm 2008.
    144. ^ "Dr Jerzy Nowacki uhonorowany japońskim orderem państwowym"
    145. ^ “2008 Emily Sano Awarded Order of the Rising Sun”. Consulate-General of Japan in San Francisco. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008. 
    146. ^ “SF US Embassy Japan Archives”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    147. ^ a ă “2008 Spring Conferment of Decorations on Foreign Nationals” (PDF). Ministry of Foreign Affairs of Japan. Ngày 1 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    148. ^ Consulate General of Japan, Boston. Lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2008, tại Wayback Machine.
    149. ^ “2008 Autumn Conferment of Decorations on Foreign Nationals” (PDF). Ministry of Foreign Affairs of Japan. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
    150. ^ “John Powles built important ties between Canada and Japan”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
    151. ^ "Government of Japan Honors Dr. Setsuko Matsunaga Nishi," Asian American Federation. 2009.
    152. ^ “Japan honors Vanderbilt Professor Dr. James E. Auer”. Consulate-General of Japan at Nashville. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016. 
    153. ^ "Japan honors Clint Eastwood in spring decorations," Japan Today. ngày 29 tháng 4 năm 2008.
    154. ^ Harvard Gazette: Japanese government honors Professor Edwin A. Cranston. ngày 14 tháng 5 năm 2009.
    155. ^ Embassy of Japan in Italy
    156. ^ [7]
    157. ^ “David Russell”. STEP Journal 18 (6): 6. Tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. [cần nguồn tốt hơn]
    158. ^ Embassy of Ireland in Japan: Irish Pianist decorated by the Government of Japan
    159. ^ “2011 Spring Conferment of Decorations on Foreign Nationals” (PDF). Ministry of Foreign Affairs of Japan. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
    160. ^ “Recipients of Fall 2011 Decorations”. Consulate-General of Japan in Los Angeles. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2011. 
    161. ^ K. H. Lee Receives Rising Sun Award from Japan “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp) ngày 20 tháng 4 năm 2015.
    162. ^ Apolonio, Eric B. (ngày 14 tháng 6 năm 2012). “Emperor Akihito honors Ateneo prof for promoting Philippine-Japan friendship”. TV5 News and Information. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014. 
    163. ^ Embassy of Japan in Poland: Odznaczenie rządu japońskiego dla dr. hab. Romualda Huszczy, prof. UW, prof. UJ
    164. ^ Embassy of Japan in the United States of America: Conferral of the Order of the Rising Sun, Gold Rays with Neck Ribbon upon Dr. Stephen Ira Katz, Director of the National Institute of Arthritis and Musculoskeletal and Skin Diseases
    165. ^ “Уряд Японії нагородив Орденом Вранішнього Сонця двох професорів КНУ імені Тараса Шевченка”. 
    166. ^ Program on Lord Sempill and Japanese espionage, BBC ngày 24 tháng 5 năm 2012
    167. ^ “Conferral of the Order of the Rising Sun, Gold Rays with Neck Ribbon Upon Dr. George Joji Tanabe, Jr., Professor Emeritus of the Department of Religion, University of Hawaii at Manoa” (PDF). Consulate General of Japan at Honolulu. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. 
    168. ^ a ă “2013 Spring Conferment of Decorations on Foreign Nationals”. Embassy of Japan in the UK. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
    169. ^ 18th Wing commander presented Order of the Rising Sun Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015, tại Wayback Machine., Retrieved ngày 21 tháng 8 năm 2013.
    170. ^ “Conferral of the Order of the Rising Sun, Gold Rays with Neck Ribbon upon Ambassador Rust Macpherson Deming Adjunct Professor of Japan Studies at Johns Hopkins University”. Embassy of Japan in the United States. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2015. 
    171. ^ “Conferral of the Order of the Rising Sun, Gold Rays with Neck Ribbon,upon Professor Kent Eyring Calder, Director of Edwin O. Reischauer Center for East Asian Studies at Johns Hopkins University”. Embassy of Japan in the United States. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2015. 
    172. ^ Colao, Leticia (ngày 11 tháng 3 năm 2014). “El talaverano Carlos Rubio recibe la Orden del Sol Naciente de Japón”. La tribuna de Toledo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2016. 
    173. ^ “Mr. Nghiem Vu Khai, Chairman of Vietnam - Japan Fraternity, receives Order of the Rising Sun 3rd Class”. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2016. 
    174. ^ “Recipients of Spring 2015 Decorations”. Consulate-General of Japan in Los Angeles. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
    175. ^ “Former RIAJ chairman Ishizaka Keiichi gets Order of the Rising Sun, Gold Rays with Neck Ribbon medal”. Recording Industry Association of Japan. 
    176. ^ https://scontent-b-sjc.xx.fbcdn.net/hphotos-frc3/1530500_10152110747598996_1262192147_n.jpg[liên kết hỏng]
    177. ^ “Japanese designer behind iconic soy sauce bottle dies at 85”. ABS-CBN Corporation. Ngày 9 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
    178. ^ “Toshiko Akiyoshi”. Berkeley Agency. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    179. ^ “Библиотека изображений "РИА Новости":: Галерея”. Visualrian.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    180. ^ "Martha Argerich - IMG Artists" Lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2009, tại Wayback Machine.
    181. ^ Honor awarded 1909 -- "Receives Guests Attired in Kimono," The San Francisco Call. ngày 29 tháng 11 năm 1909. p. 22.
    182. ^ Jortner, David; Foley, Kathy (Fall 2001). “James R. Brandon”. Asian Theatre Journal (University of Hawai'i Press) 28 (2): 350. JSTOR 41306497. 
    183. ^ “UMass Presidents William Penn Brooks”. Massachusetts.edu. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    184. ^ Odznaczenie rządu japońskiego dla pani Bogny Barbary Dziechciaruk-Maj, dyrektor Muzeum Sztuki i Techniki Japońskiej Manggha
    185. ^ Glentzer, Molly (ngày 6 tháng 5 năm 2013). “Japanese government honors Glen Gondo”. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    186. ^ "Recent Awards," Lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2009, tại Wayback Machine. Florida International University, Asian Studies. ngày 29 tháng 4 năm 2007.
    187. ^ Consulate General of Japan in New York, "Government of Japan to Honor Dr. Asao Hirano," 2001.
    188. ^ 1973, tước hiệu có giá trị thứ 3 trong hệ thống vinh danh Nhật Bản (Kunsantō), 1982 hạng Tư, vinh danh bởi triều đình (jushii, truy tặng)
    189. ^ “Alumni William (Miller Kisselman) Imbrie, D.D.”. The Princeton Seminary Bulletin 23 (2): 572. 1929. 
    190. ^ “Randall Jones Order of the Rising Sun” (PDF). OECD. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2014. 
    191. ^ “Consulate General of Japan in New York's Office”. Ny.us.emb-japan.go.jp. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    192. ^ “Puppet animation producer dies”. The Japan Times Online. The Japan Times. Ngày 28 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2010. 
    193. ^ Honor awarded 1984 -- Bergan, Ronald. "A satirical eye on Japan: Keisuke Kinoshita, film director; born ngày 5 tháng 12 năm 1912; died ngày 30 tháng 12 năm 1998," The Guardian (Manchester). ngày 5 tháng 1 năm 1999.
    194. ^ "Włodzimierz Kwieciński odznaczony Orderem Wschodzącego Słońca, Złote Promienie z Rozetą"
    195. ^ Lasorda honored by Japan, MLB.com, ngày 3 tháng 12 năm 2008
    196. ^ Alfred F. MAJEWICZ, professor tytularny zwyczajny, doktor habilitowany
    197. ^ “Leiji Matsumoto, Shigeru Mizuki Earn Government Honors - News”. Anime News Network. Ngày 1 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    198. ^ “Mayor Hazel McCallion Awarded the Order of the Rising Sun”. City of Mississauga. Ngày 10 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
    199. ^ “Mission Inn Hands on History, Frank A. Miller Order of the Rising Sun”. 
    200. ^ “Conferral of the Order of the Rising Sun, Gold Rays with Rosette upon Mr. Shiro Floyd Mori, National Executive Director Emeritus and former National President of the Japanese American Citizens League (JACL)”. Embassy of Japan to the United States. Ngày 6 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
    201. ^ “Maestro Kent Nagano Awarded Order of the Rising Sun”. Consulate-General of Japan in San Francisco. Ngày 7 tháng 12 năm 2008. 
    202. ^ Honor awarded 1915 -- Kita, Atsushi. (2005). Dr. Noguchi's Journey: A Life of Medical Search and Discovery, p. 196.
    203. ^ “Golgo 13's Saito, Sunset on 3rd St.'s Saigan Win Medals”. Anime News Network. Ngày 28 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015. 
    204. ^ Anime News Network: "Frederik L. Schodt Wins The Order of the Rising Sun Award," ngày 29 tháng 4 năm 2009.
    205. ^ [8]
    206. ^ Yoshimura, Toshio. (1981). George Shima, Potato King and Lover of Chinese Classics, p. 53.
    207. ^ Honor awarded 1999 -- Whiting, David. "Obituary: Tatsuzo Shimaoka; Japanese potter steeped in folk traditions who became a cultural ambassador," The Guardian (Manchester). ngày 17 tháng 1 năm 2008.
    208. ^ British Museum
    209. ^ “George Takei, bio notes”. Georgetakei.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. [liên kết hỏng]
    210. ^ Honor awarded 1942 -- Tsuji, Masanobu. (1997). Japan's Greatest Victory, Britain's Worst Defeat, p. 108.
    211. ^ Honor conferred 1964 -- North Austin Tae Kwan Do: "Chronology of the Life of Morihei Ueshiba, Founder of Aikido."
    212. ^ Honor awarded 1996 -- Columbia University, Department of East Asian Languages and Cultures, Faculty Profiles
    213. ^ [9] Lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2012, tại Wayback Machine.
    214. ^ Sadao Watanabe official website: biography
    215. ^ “British Judo Association”. Britishjudo.org.uk. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    216. ^ “President and founder, Japan-America Society of New Hampshire and founder, Portsmouth Peace Treaty Forum”. 
    217. ^ Founder of center for Japonology in Lithuania, first Japanese translator, Japanese teacher and popularizer of Japanese culture in Lithuania [10]
    218. ^ “Rokusaburo Michiba”. FutureToday Inc. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2011. 
    219. ^ “Sir Bobby Charlton awarded Japanese Order”. www.jfa.or.jp. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
    220. ^ a ă Ministry of Foreign Affairs (Japan): 2010 Spring Conferment of Decorations on Foreign Nationals, p. 8.
    221. ^ “Piksi za "Blic": Meni orden, Srbiji priznanje”. Blic. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2015. 
    222. ^ “Conferral of the Order of the Rising Sun, Gold Rays with Rosette, upon translator William Scott Wilson” (PDF). Consulate-General of Japan in Miami. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2015. 
    223. ^ http://www.be.emb-japan.go.jp/english/archives/news_151222.html.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
    224. ^ “Ferran Adrià recibe la Orden del Sol Naciente”. El País (bằng tiếng Tây Ban Nha). EFE. Ngày 11 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2016. 
    225. ^ “Hank Aaron presented with Order of the Rising Sun”. ESPN. 
    226. ^ Imada, Vaughn (ngày 24 tháng 8 năm 2015). “2015 Members of USJF Hall of Fame”. United States Judo Federation. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    227. ^ London Gazette issues 33043-p2919
    228. ^ “Major Douglas Estment Randall, MC”. Queensland Family Trees. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015. 
    229. ^ Szyfrant, który sprawił cud
    230. ^ Cordileone, Elvira. "Kenzo Mori: An impact on two shores," The Star (Toronto). ngày 22 tháng 1 năm 2007.
    231. ^ Unpaginated editors' chronology appended to Kiyoshi Nishiyama, Shunkō shūshoku (春光秋色) / Seasonal Aspects of Japan (Tokyo: Asahi Sonorama, 1979) (tiếng Nhật)(tiếng Anh).
    232. ^ Honor awarded 1983 -- "Origami artist of stunning originality who became an ambassador for Japanese culture and his art". The Times (London). ngày 30 tháng 3 năm 2005; Lister, David. "Obituary: Akira Yoshizawa; Japanese craftsman who singlehandedly revived the art of origami," The Guardian (Manchester). ngày 8 tháng 4 năm 2005.
    233. ^ “Obituary”. US National Library of Medicine, Institutes of Health. British Medical Journal. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014. 
    234. ^ “Conferment Ceremony of 2015 Autumn Imperial Decorations for Foreign Recipients”. Embassy of Japan in Malaysia. Ngày 4 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
    235. ^ “Commendation Ceremony for Mr. Robert Tadashi Banno, Q.C., President of the Nikkei Place Foundation”. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016. 
    236. ^ “Japanese Government honours Mrs Mary-Grace Browning MBE=2016-06-28”. 
    237. ^ “The Government of Japan honours Mr Philip Malins, MBE, MC”. Embassy of Japan in the UK. Ngày 25 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
    238. ^ Endo, Ellen (ngày 5 tháng 11 năm 2012). “Mikwaya CEO Hashimoto Passes at 69”. Rafu Shimpo. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012. 
    239. ^ Ministry of Foreign Affairs of Japan; 2012 Autumn Conferment of Decorations on Foreign Nationals, p. 6.
    240. ^ Was a celebration From Kishida Masuo's official website.”. 11 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013. (岸田益雄公式ページ - 祝賀会でした)
    241. ^ "The history of Hironori Otsuka" (International Federation of Wado-Ryu Karate-do Organizations)
    242. ^ “Conferment of the Order of the Rising Sun, Gold and Silver Rays upon Dato‘ Sri Ee Hoe Lee”. Embassy of Japan in Malaysia. Ngày 29 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
    243. ^ 2012 "Jokun Recognition Luncheon", Rafu Shimpo Los Angeles Japanese Daily News, ngày 18 tháng 5 năm 2012
    244. ^ "Reception in Honor of Mr. Seiichi Tanaka, Grand Master of San Francisco Taiko Dojo", Consulate-General of Japan in San Francisco, ngày 13 tháng 2 năm 2014 Lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2015, tại Wayback Machine.
    245. ^ Honor awarded 2016 -- Consulate-General of Japan in New York: "Government Of Japan To Honor Suki Terada Ports."
    246. ^ Honor awarded 2016 -- Embassy of Japan in Budapest: "Government Of Japan To Honor Istvan Pinczès"
    247. ^ Honor awarded on 1971 -- Henshall, Mary. "Pioneer Portraits: Henry and Fumiko Fujii," Idaho Yesterdays., Spring, 1975, pp. 20–27; Washington State University Libraries: "Furthering friendship between Japan and the United States, April 1971"
    248. ^ “Fudeko receives Japan's Order of the Rising Sun”. Western Advocate. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2015. 
    249. ^ Orliński, Bolesław. "Moje wrażenia z lotu do Tokjo" Lwów 1933, p. 79.
    250. ^ Honor awarded in 1906 -- "Cruiser 'Livia' in Kobe to Greet Italians," Osaka Mainichi. ngày 28 tháng 7 năm 1922.
    251. ^ Craig, Albert M. (2010). The heritage of Japanese Civilization. Boston: Prentice Hall. tr. Author Bio. ISBN 0-13-600524-1. 
    252. ^ Ohio University Libraries. “Scholars and Librarians in East Asian Studies (North America) - William Theodore de Bary”. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2011. 
    253. ^ "Uncle Bob", Time, ngày 10 tháng 9 năm 1945.
    254. ^ “A. John Ellis”. Simon Fraser University. 
    255. ^ Arlington National Cemetery: Granville Roland Foretscue
    256. ^ Cynthia Peters (ngày 4 tháng 4 năm 2006). “Frank B. Gibney, 81, One of the Nation's Preeminent Experts on Asia and President of the Pacific Basin Institute at Pomona College, Has Died”. Pomona College. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2011. 
    257. ^ Jeszcze jeden globtroter? Lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2010, tại Wayback Machine.
    258. ^ Honor awarded 1891 -- Penicuik Community Development Trust (UK): Cargill Gilston Knott
    259. ^ Profesor Wiesław Kotański (1915-2005) wybitny uczony, japonista, wychowawca pokoleń Lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2013, tại Wayback Machine.
    260. ^ amb. Henryk LIPSZYC
    261. ^ Macrae, Norman. (2000). John von Neumann: the Scientific Genius who Pioneered the Modern Computer, p. 406.
    262. ^ Ozaki, Yukio. (2001). ''The Autobiography of Ozaki Yukio: The Struggle for Constitutional Government in Japan, p. 393.
    263. ^ Honor awarded 1918 -- RAF web page
    264. ^ Honor awarded 1994 -- Weatherhead East Asian Institute, The Reed
    265. ^ “Former state legislator Kip Tokuda dies while fishing”. Seattle Times. 
    266. ^ Honor awarded 1874 -- "A Victory for the Chinese; Japanese Driven with Heavy Loss from Ping-yang," New York Times, ngày 22 tháng 8 năm 1894.
    267. ^ Spotkanie z prof. Franciszkiem Ziejką
    268. ^ tiếng Nga: «Полный послужной список Корпуса Инженер Механиков Генерал-Майора Зарубина 1-го» (ЦГАВМФ СССР Фонд 406 опись 3 дело 960 лист 21 (оборотный)); tiếng Việt: "Một hồ sơ theo dõi đầy đủ của Thiếu tướng Quân đoàn Cơ khí Zarubin Đệ nhất" (Cục Lưu trữ Trung ương của Hải quân Liên bang Xô Viết (Cục Lưu trữ Hải quân Liên bang Nga hiện tại), Quỹ Liên Xô TsGAVMF 406 kho 3 tập 960 tờ 21 (mặt sau)).

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    • Peterson, James W., Barry C. Weaver and Michael A. Quigley. (2001). Orders and Medals of Japan and Associated States. San Ramon, California: Orders and Medals Society of America. ISBN 1-890974-09-9

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]