Ji Chang-wook

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Ji.
Ji Chang Wook
(TV10) 지창욱의 마지막 드리마 더케이투 제작발표회 현장 지창욱 42s.jpg
Sinh5 tháng 7, 1987 (31 tuổi)[1]
Anyang, Hàn Quốc
Học vịĐại học Dankook - Sân khấu và điện ảnh[1]
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2006-nay
Tên tiếng Hàn
Hangul지창욱
Hanja
Romaja quốc ngữJi Chang-uk
McCune–ReischauerChi Ch'anguk
Hán-ViệtTrì Xương Húc
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Ji Chang Wook (Hangul: 지창욱; Hán Việt: Trì Xương Húc) sinh ngày 05/07/1987, là nam diễn viên Hàn Quốc. Anh được mọi người biết đến nhiều nhất với vai diễn trong bộ phim Cười lên Dong-hae một trong những tác phẩm ăn khách nhất tại Hàn Quốc nửa đầu năm 2011 với rating 41%. Thế nhưng, vai diễn hoàng đế Ta Hwan trong Hoàng hậu Ki mới chính là bệ phóng đưa Ji Chang Wook lên đỉnh cao sự nghiệp và trở thành ngôi sao hạng A của Hàn Quốc với nhiều giải thưởng lớn cùng lời đánh giá cao từ giới chuyên môn. Đến với Healer, anh càng nâng cao được vị trí của mình và trở thành một trong những ngôi sao Hallyu được săn đón nhiều nhất tại Trung Quốc.

14/8/2017, anh làm thủ tục nhập ngũ tại đơn vị quân đội số 3, quận Cheolwon, tỉnh Gangwon.

Các sản phẩm nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai
2006 Days...
2008 Sleeping Beauty Jin-seo
2010 Death Bell 2: Bloody Camp - Hồi Chuông Tử Thần 2 Soo-il
2013 How to Use Guys with Secret Tips - Nghệ thuật cua trai Hong-joon
2014 Two Constables
2015 The long way home - Đường về gian nan Quân nhân
2017 Fabricated City Kwon Yoo
2017 Two Constables
2017 Your Name Taki Tachibana

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Bạn diễn Số tập Kênh
2008
You Stole My Heart KBS2
2009
My Too Perfect Sons - Bốn chàng quý tử Song Mi Poong KBS2
2009-10 Hero Park Jun Hyeong MBC
2010-11 Smile Dong Hae - Cười lên Dong-hae Carl Laker / Dong Hae KBS1
2011
Warrior Baek Dong Soo - Chiến binh Baek Dong-soo Baek Dong Soo Yoo Seung Ho SBS
2011-12 Bachelor’s Vegetable Store - Tiệm rau của anh chàng độc thân Han Tae Yang Wang Ji Hye Channel A
2012
Five Fingers - Năm ngón tay / Đứa con rơi Yoo In Ha SBS
2013-14 Empress Ki - Hoàng hậu Ki Toghon Temür / Ta Hwan Ha Ji Won MBC
2014
Secret Love Thiên thần hộ mệnh số 2013 Dramacube
2014-15 Healer - Cứu thế Healer / Seo Jung Hoo / Park Bong Soo Park Min Young 20 KBS2
2016 My Male God - Nam thần của tôi Vương Duệ / Vương Vĩ Ngạn Vương Hiểu Thần, Trương Đan Phong, Chương Linh Chi 30
2016 The Whirlwind Girl 2 - Thiếu nữ toàn phong 2 Trường An An Duyệt Khê 36 Hồ Nam
2016 The K2 Kim Jae Ha / K2 Song Yoon Ah

Im Yoona (SNSD)

16 tvN
2016 Bảy nụ hôn đầu - First Seven Kisses Ji Chang Wook Lee Min Ho, Kai, Ok Taec-yeon, Choi Ji-woo 7 Lotte Duty Free Shop
2017
Suspicious partner Noh Ji-wook Nam Ji-hyun 40 SBS
TBA
Mr Right Wang Weian HBS

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2013 Radio Star MBC Khách mời, tập 322
2014 Running Man SBS Khách mời, tập 211-212
2015 Happy Camp Hunan TV Khách mời
2016 Taxi tvN Khách mời, tập 447
2016 We Got Married MBC Khách mời, tập 347

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ca sĩ cộng tác
2007 "Are You Ready" Lena Park (với Dynamic Duo)
2009 "We Broke Up Today" Younha
2010 "I Have to Let You Go" Young Gun
2011 "Cry Cry" T-ara
2012 "Lovey-Dovey"[2][3]
"I Need You" K.Will
2013 "That's My Fault" Speed
"It's Over"
"Runaway" Kara

Các vở nhạc kich[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên vở Vai
2007 Fire and Ice
2010 Thrill Me Richard Loeb
2013 The Days Mu-young
Jack the Ripper Daniel
Brothers Were Brave

Quảng Cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Ghi chú
2008 SK Telecom T-Cash
2009 Shinhan Financial Group
Lotte Chilsung Tropicana
2011 Nongshim Japagetti
Googims
2014 North Cape with Ha Ji-won

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ghi chú
2011 "Meet Again" ca khúc trong Warrior Baek Dong-soo OST
2012 "Fill Up" ca khúc trong Five Fingers OST
2014 "To The Butterfly" ca khúc trong Hoàng hậu Ki OST
2015 "I'll Protect You" ca khúc trong Healer OST
Be With You ca khúc trong Album Be With You
Bright Star ca khúc trong Album Be With You
Fall in love ca khúc trong Album Be With You
2016 "Kissing You" ca khúc trong First Seven Kisses OST

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm đề cử Kết quả Tham khảo
2011 Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc Giải xuất sắc, diễn viên phim thường ngày Smile Again Đoạt giải
SBS Drama Awards Giải ngôi sao mới Chiến binh Baek Dong-soo Đoạt giải
2012 SBS Drama Awards Giải xuất sắc, diễn viên phim thường ngày/cuối tuần Five Fingers Đề cử
2013 MBC Drama Awards Giải xuất sắc, diễn viên dự án phim đặc biệt Hoàng hậu Ki Đoạt giải [4]
2014 Baeksang Arts Awards Diễn viên xuất sắc (TV) Đề cử
APAN Star Awards Giải xuất sắc, diễn viên trong phim dài tập Đề cử
KBS Drama Awards Giải xuất sắc, diễn viên trong phim ngắn tập Healer Đề cử
Diễn viên xuất sắc Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc cùng Park Min-young Đoạt giải
2015 4th APAN Star Awards Giải xuất sắc, diễn viên trong phim ngắn tập Đề cử
TV Drama Awards Made In China Nam diễn viên hải ngoại nổi tiếng nhất Đoạt giải [5]
2016 1st Asia Artist Awards Giải xuất sắc The K2 Đề cử [6]
31st Korea's Best Dresser Swan Awards Diễn viên ăn mặc đẹp nhất Không có Đoạt giải [7]
2017 53rd Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc Fabricated City Đề cử [8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Hồ sơ của Ji Chang-wook”. Glorious Entertainment (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ Hong, Lucia (ngày 29 tháng 11 năm 2011). “T-ara to unveil teaser video for new song Lovey-Dovey. 10Asia. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Lee, Nancy (ngày 2 tháng 1 năm 2012). “T-ara's Lovey Dovey MV Isn't So Lovey-Dovey”. enewsWorld. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ '기황후' 하지원, MBC연기대상 대상..7년만에 2번째 대상(종합)”. Star News. 31 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ “国剧盛典拉下帷幕 胡歌范冰冰分获视帝视后_网易娱乐”. NetEase. 2 tháng 1 năm 2016. 
  6. ^ “AAA”. Asia Artist Awards. 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “지창욱부터 윤아까지 '베스트드레서 스완어워드' 16人 수상자 확정(공식입장) – 손에 잡히는 뉴스 눈에 보이는 뉴스 – 뉴스엔”. Newsen.com. 11 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ http://isplus.live.joins.com/100sang/Candidate/c_sub1.aspx?tp=2&nr=53&pidx=1823

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]