Kishimoto Masashi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Kishimoto. Tuy nhiên, tên người Nhật hiện đại bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Kishimoto Masashi
Sinh Kishimoto Masashi
岸本 斉史

8 tháng 11, 1974 (43 tuổi)
Nagi, Okayama, Nhật Bản
Nơi cư trú Thành phố Okayama, Nhật Bản
Quốc gia Nhật BảnNhật Bản
Nghề nghiệp Mangaka
Nổi tiếng vì Viết bộ manga Naruto
Chiều cao 170 cm (5 ft 7 in)[1]
Cân nặng 57 kg (126 lb)[1]

Kishimoto Masashi (tiếng Nhật: 岸本斉史; phiên âm: Ngạn Bản Tề Sử; sinh ngày 8 tháng 11 năm 1974Okayama, Nhật Bản[1]) là một họa sĩ truyện tranh đã được biết đến qua bộ truyện tranh nổi tiếng thế giới Naruto. Người em song sinh của Masashi, Kishimoto Seishi, cũng là một họa sĩ truyện tranh, tác giả của 666 SatanBlazer Drive.

Công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm đầu tay của Masashi là Karakuri được anh gửi cho nhà xuất bản Shueisha vào năm 1995. Bộ truyện này đã đem về cho anh giải thưởng "Hop Step Award" hàng tháng của tập san Weekly Shōnen Jump và mở ra con đường đầy triển vọng cho anh. Tháng 11 năm 1999, Naruto bắt đầu được đăng trên Weekly Shōnen Jump. Hiện tại series chính của bộ truyện Naruto đã kết thúc với 700 chương chính và một số bộ ngoại truyện. Bộ truyện cũng đã được chuyển thể thành hai bộ anime tổng cộng 720 tập, 12 phần phim lẻ (movie) và 8 phần OVA rất thành công. Hiện tại anh là người cố vấn trực tiếp cho đội ngũ thực hiện series Boruto - Thế hệ kế thừa của Naruto.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Sống ở tỉnh Okayama, Kishimoto Masashi đã bắt đầu nghiệp vẽ rất sớm, trước cả tuổi đi học. Từ khi còn là học sinh tiểu học, Masashi đã có ước muốn trở thành một họa sĩ vẽ truyện tranh. Một trong những bộ truyện mà Masashi yêu thích nhất, là bộ Đorêmon nổi tiếng. Masashi còn là một fan bự của truyện tranh Bảy viên ngọc rồng.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Manga[sửa | sửa mã nguồn]

  • Truyện ngắn Karakuri (1995, thắng giải Hop Step Award, đăng trên Hop Step Award Phần 18 ('95~'96))
  • Naruto pilot (1997, published in Akamaru Jump, đăng trên Naruto tập 1)
  • Karakuri (Tháng 4 năm 1998 - Tháng 5 năm 1998, đăng trên Weekly Shōnen Jump)
  • Naruto (21 tháng 9 năm 1999 – 10 tháng 11 năm 2014, đăng trên Weekly Shōnen Jump)
  • Boruto - Thế hệ kế thừa của Naruto (cố vấn trực tiếp từ năm 2015)

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • UZUMAKI MASASHI KISHIMOTO[2]
  • Sách "Lâm Thư" (Sách thông tin thứ nhất)(秘伝·臨の書キャラクターオフィシャルデータBOOK, Hiden: Rin no Sho Character Official Data Book)[3]
  • Sách "Binh Thư" (秘伝·兵の書オフォシャルファンBOOK, Hiden: Hyō no Sho Official Fan Book)[4]
  • Sách "Đấu Thư" (Sách thông tin thứ hai)(秘伝·闘の書キャラクターオフィシャルデータBOOK, Hiden: Tō no Sho Character Official Data Book)[5]
  • Sách "Giả Thư" (Sách thông tin thứ ba) (秘伝·者の書キャラクターオフィシャルデータBOOK, Hiden: Sha no Sho Character Official Data Book)[6]
  • PAINT JUMP: Những bức vẽ của Naruto[7]

Dự án NARUTO: Tân thời đại khai mạc (NARUTO‐ナルト‐新時代開幕プロジェクト, Naruto: Shinjidai Kaimaku Purojekuto)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Naruto Bí truyện: Trận thư (NARUTO-ナルト- 秘伝・陣の書 キャラクターオフィシャルデータBOOK, NARUTO Hiden: Jin no Sho Kyarakutā Ofisharu DētaBOOK)
  2. Naruto Bí truyện: Liệt thư (NARUTO-ナルト- 秘伝・列の書 オフィシャルムービーガイドBOOK, NARUTO Hiden: Retsu no Sho Ofisharu Mūbī GaidoBOOK)
  3. Naruto thiên: Phong thư (NARUTO–ナルト–展オフィシャルゲストBOOK 新伝・風の書, Naruto-ten Ofisharu GesutoBOOK Shinden: Fū no Sho)
  4. Naruto thiên: Lôi thư (NARUTO–ナルト–展プレミアムファンBOOK 新伝・雷の書, Naruto-ten Puremiamu FanBOOK Shinden: Rai no Sho)
  5. Naruto Bí truyện: Tại thư (NARUTO-ナルト- 秘伝・在の書 オフィシャルムービーBOOK, NARUTO Hiden: Zai no Sho Ofisharu MūbīBOOK)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Kishimoto, Masashi (ngày 4 tháng 10 năm 2002). NARUTO―ナルト―[秘伝·兵の書]オフォシャルファンBOOK (bằng tiếng Nhật). Nhật Bản: Shueisha. tr. trang 205. ISBN 4-08-873321-5. 
  2. ^ “The Art of Naruto: Uzumaki”. Viz Media. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ “NARUTO―ナルト―[秘伝・臨の書]” (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  4. ^ “NARUTO―ナルト―[秘伝・兵の書]” (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2009. 
  5. ^ “NARUTO―ナルト―[秘伝・闘の書]” (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2008. 
  6. ^ “NARUTO―ナルト―[秘伝・者の書]” (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2009. 
  7. ^ “PAINT JUMP Art of NARUTO-ナルト- ペイント ジャンプ” (bằng tiếng Nhật). Shueisha. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]