Lệ Thủy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lệ Thủy, Quảng Bình)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Huyện
KienGiangTown.jpg
Sông Kiến Giang đoạn chảy qua thị trấn Kiến Giang
Hành chính
VùngBắc Trung Bộ
TỉnhQuảng Bình
Trụ sở UBNDĐường Hùng Vương, tổ dân phố 7, thị trấn
Địa lý
Tọa độ: 17°13′31″B 106°47′05″Đ / 17,22522°B 106,784811°Đ / 17.225220; 106.784811 (thị trấn Kiến Giang)Tọa độ: 17°13′31″B 106°47′05″Đ / 17,22522°B 106,784811°Đ / 17.225220; 106.784811
Diện tích1.402 km2
Dân số (2017)
Tổng cộng143.453 người
Mật độ102 người/km²
Dân tộcKinh...
Khác
Mã hành chính457 [1]
Websitelethuy.quangbinh.gov.vn

Lệ Thủy là một huyện thuộc tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.[1][2][3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Lệ Thủy nằm ở phía nam tỉnh Quảng Bình, có vị trí địa lý:

Diện tích tự nhiên của huyện Lệ Thủy là 142.052 ha. Phía tây là dãy Trường Sơn, địa hình dốc theo hướng đông với vùng núi, đồi, có suối nước khoáng Bang với nguồn nước khoáng đang được khai thác làm nơi nghỉ dưỡng và làm nước uống đóng chai. Ở giữa là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông Kiến Giang. Ven biển là một dải cồn cát trắng. Vùng biển của huyện Lệ Thủy là những bãi cát trắng, nước biển sạch. Hiện đã có bãi tắm tại Ngư Thủy được đưa vào khai thác.

Đây cũng là địa phương có dự án Đường cao tốc Quảng Bình – Quảng Trị đi qua đang được xây dựng.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Lệ Thủy có 28 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 2 thị trấn: Kiến Giang (huyện lỵ), Nông trường Lệ Ninh và 26 xã: An Thuỷ, Cam Thủy, Dương Thủy, Hoa Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Liên Thủy, Lộc Thủy, Mai Thủy, Mỹ Thủy, Ngân Thủy, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Trung, Phong Thủy, Phú Thủy, Sen Thủy, Sơn Thủy, Tân Thủy, Thái Thủy, Thanh Thủy, Trường Thủy, Văn Thủy, Xuân Thủy.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, huyện Lệ Thủy có thị trấn nông trường Lệ Ninh và 23 xã: An Thủy, Cam Thủy, Dương Thủy, Hoa Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Kim Thủy, Liên Thủy, Lộc Thủy, Mai Thủy, Mỹ Thủy, Ngân Thủy, Ngư Thủy, Phong Thủy, Phú Thủy, Sen Thủy, Sơn Thủy, Tân Thủy, Thái Thủy, Thanh Thủy, Trường Thủy, Văn Thủy, Xuân Thủy.

Ngày 11 tháng 3 năm 1977, hợp nhất huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh thành huyện Lệ Ninh.

Khi hợp nhất, huyện Lệ Ninh có thị trấn nông trường Lệ Ninh và 40 xã: An Ninh, An Thủy, Bảo Ninh, Cam Thủy, Đức Ninh, Dương Thủy, Duy Ninh, Gia Ninh, Hàm Ninh, Hiền Ninh, Hoa Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Kim Thủy, Liên Thủy, Lộc Ninh, Lộc Thủy, Lương Ninh, Lý Ninh, Mai Thủy, Mỹ Thủy, Ngân Thủy, Nghĩa Ninh, Ngư Thủy, Phong Thủy, Phú Thủy, Sen Thủy, Sơn Thủy, Tân Ninh, Tân Thủy, Thái Thủy, Thanh Thủy, Trường Sơn, Trường Thủy, Vạn Ninh, Văn Thủy, Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Xuân Ninh, Xuân Thủy.

Ngày 18 tháng 1 năm 1979, chuyển 5 xã: Nghĩa Ninh, Lộc Ninh, Bảo Ninh, Lý Ninh và Đức Ninh về thị xã Đồng Hới quản lý.

Ngày 17 tháng 9 năm 1981, thành lập một xã lấy tên là xã Trường Xuân.

Ngày 6 tháng 1 năm 1983, chia xã Gia Ninh thành 2 xã lấy tên là xã Hải Ninh và xã Gia Ninh; chia xã Ngư Thủy thành 3 xã lấy tên là xã Ngư Hòa, xã Hải Thủy và xã Ngư Thủy.

Ngày 2 tháng 4 năm 1985, chuyển 2 xã Lương Ninh và Vĩnh Ninh về thị xã Đồng Hới quản lý.

Ngày 13 tháng 6 năm 1986, thành lập thị trấn Kiến Giang - thị trấn huyện lỵ huyện Lệ Ninh trên cơ sở thôn Thượng Lưu của xã Liên Thủy; thôn Quảng Cư của xã Xuân Thủy và đội 4, đội 5 của thôn Hà Thanh thuộc xã Phong Thủy.

Ngày 30 tháng 6 năm 1989, huyện Lệ Ninh thuộc tỉnh Quảng Bình vừa được tái lập.

Ngày 29 tháng 9 năm 1990, huyện Lệ Ninh được tách ra thành 2 huyện Lệ Thủy và Quảng Ninh như cũ.

Ngày 14 tháng 11 năm 2001, thành lập xã Lâm Thủy trên cơ sở 24.100 ha diện tích tự nhiên và 1.069 nhân khẩu của xã Ngân Thủy.

Ngày 2 tháng 1 năm 2004, đổi tên các xã Ngư Thủy, Hải Thủy, Ngư Hòa thành các xã lần lượt là: Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Trung, Ngư Thủy Bắc.

Theo quy hoạch chung đô thị Quảng Bình đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Kiến Giang và 11 xã: Liên Thủy, Xuân Thủy, Lộc Thủy, Phong Thủy, An Thủy, Cam Thủy, Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc, Mai Thủy, Phú Thủy sẽ được tách ra để thành lập thị xã Kiến Giang, gồm 5 phường: An Thủy, Kiến Giang, Lộc Thủy, Phong Thủy, Xuân Thủy và 7 xã: Cam Thủy, Hồng Thủy, Liên Thủy, Mai Thủy, Ngư Thủy Bắc, Phú Thủy, Thanh Thủy.

Những tên làng, thôn, xã, phường trước năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Lê Quý Đôn, vào thế kỷ 18 huyện Lệ Thủy thuộc phủ Quảng Bình xứ Thuận Hóa, lúc này gồm 5 tổng là: Thủy Liên, Thượng Phúc, Thạch Xá, Đại Phúc Lộc, An Trạch. Về sau phát triển thành 7 tổng:

Tổng Thủy Liên[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng Thủy Liên có 14 xã 1 phường là: Thủy Liên Thượng, Thủy Liên Hạ, Thủy Liên Trung, Phù Tôn, Đặng Lộc, Thủy Mỗi, Hoàng Công, Thủy Trung, Thủy Cần, Hòa Luật, Thượng Luật, Trung Luật, Liêm Luật, Thử Luật, Thủy Mỗi (phường). Về sau biến đổi thành:

  • Đặng Lộc xã
  • Phò Chánh xã (Cung)
  • Thủy Liên thôn (Quán Sen)
  • Hòa Luật Đông (Hòa Đông)- Nay là Cam Thủy
  • Thủy Liên Nam (Quán Trảy)
  • Hòa Luật Bắc (Hòa Bắc)
  • Trung Luật Thôn (Cây Cúp)
  • Thử Luật Tây
  • Hòa Luật Nam (Ngoại Hải)
  • Liêm Luật xã (Nay thuộc xã Ngư Thủy Nam)
  • Trung Luật xã
  • Thương Luật xã
  • Thủy Liên Đông (Quán Cát)
  • Phò Thiết ấp (Hủ Thiết)
  • Thủy Liên Hạ (Quán Bụt)

Tổng Mỹ Trạch[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 18 là tổng An Trạch. Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng này có 8 phường là: An Trạch, Cổ Liễu, Thổ Ngõa, Liêm Ái, Tâm Duyệt, Quy Hậu, Dương Xá, Uẩn Áo. Về sau đổi thành:

  • Cổ Liễu xã (Tréo) (nay thuộc Liên Thủy)
  • Liêm Thiện xã (Làng Liêm, tức Liêm Ái)
  • Mỹ Thổ xã (Làng Ngói, tức Thổ Ngõa)
  • Luật Sơn ấp
  • Quy Hậu xã (nay thuộc Liên Thủy)
  • Dương Xá xã (Làng Dương)
  • Mỹ Trạch Thượng (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Mỹ Trạch Hạ (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Tâm Duyệt xã
  • Uẩn Áo xã (Nha Ngo) (nay thuộc Liên Thủy)
  • Thuận Trạch phường (Trạm) (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Tân Hậu phường
  • Mỹ Sơn ấp (Thượng Lâm) (nay thuộc Mỹ Thủy)
  • Dương Xuân xã (Ba Canh)
  • Tân Mỹ phường (Mỹ Lê)
  • Tiểu Giang phường (Phường Tiểu)

Tổng Đại Phong Lộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 18 là tổng Đại Phúc Lộc. Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng này có 4 thôn 1 phường là: Đại Phúc Lộc, An Xá, An Xá Hạ, Tuy Phúc, Vạn Đại[4]. Về sau đổi thành:

  • Đại Phong Lộc xã (đợi) (nay thuộc Phong Thủy)
  • Mỹ Phước Thôn (Nhà Cồn)
  • Tuy Lộc xã (Tuy) (nay thuộc Lộc Thủy)
  • An Lạc phường
  • An Xá xã (Thá) (nay thuộc Lộc Thủy)
  • An Xá Hạ

Tổng Thượng Phong Lộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thế kỷ 18 là tổng Thượng Phúc. Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng này có 3 xã là: Thượng Phúc Lộc, Xuân Hồi, Phú Long. Về sau đổi thành:

  • Xuân Hồi xã (Hồi) (nay thuộc Liên Thủy)
  • Phú Thọ xã (Nhà Ngô)
  • Thượng Phong Lộc xã (Làng Tiểu)

Tổng Thạch Xá[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn, tổng Thạch Xá có 6 xã 1 thôn là: Thạch Xá Thượng, Thạch Xá Hạ, An Duyệt, An Định, Phụ Việt, Chấp Lễ, Ba Nguyệt. Về sau biến đổi còn:

  • Tân Việt phường
  • Binh Phú ấp

Tổng Xuân Lai[sửa | sửa mã nguồn]

Vào thế kỷ 18, tổng Xuân Lai nguyên là đất tổng An Lại huyên Khang Lộc (tức huyện Phong Lộc) phủ Quảng Bình xứ Thuận Hóa, (theo Phủ biên tạp lục) gồm 13 xã: An Lại, Côn Bồ, Hoàng giang, Phan Xá, Cư Triền, Lê Xá, Thạch Bồng Thượng, Mai Xá Thượng, Mai Xá Hạ, Chu Xá, Cáp Xá, Kim Xá, Phú An. Về sau tổng này nhập vào huyện Lệ Thủy và đổi tên thành Xuân Lai.

  • Xuân Lai xã (An Lại) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Xuân Bồ xã (Côn Bồ) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Hoàng giang xã (Nhà Vàng) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Phan Xá xã (Nhà Phan) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Quảng Cư xã (Làng Chềng, tức Cư Triền) (nay thuộc thị trấn Kiến Giang)
  • Lệ Xã xã (Kẻ Lê, tức Lê Xá)
  • Thạch Bàn Thượng (Chợ Thẹc)
  • Mai Xá Thượng
  • Mai Xá Hạ (Nhà Mòi) (nay thuộc Xuân Thủy)
  • Châu Xá xã (Kẻ Châu, tức Chu Xá)
  • Thái Xá xã (Nhà Cai)
  • Phú Bình Phong

Tổng Mỹ Lộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mỹ Lộc xã (Mỹ Lược)
  • Quy Trình xã
  • Văn Xá xã
  • Phú Hòa xã
  • Lương Thiện xã
  • Phu Gia xã
  • Lộc An xã
  • Phú Kỳ xã

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là quê hương của một số người nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, gồm:

Lệ Thủy nổi tiếng với sông Kiến Giang, khu nghỉ mát suối nước khoáng Bang, văn hóa đặc trưng Hò khoan Lệ Thủy, trong đó có điệu hò khoan chèo đò, hò giã gạo. Hằng năm, vào ngày 2 tháng 9, nơi đây diễn ra đua thuyền truyền thống. Trong Chiến tranh Việt Nam, nơi đây là chiến trường ác liệt với mật độ bom rải thảm của Không quân Mỹ với mật độ dày đặc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/06/2019.
  2. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  3. ^ Thông tư 04/2014/TT-BTNMT ngày 12/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ lập bản đồ tỉnh Quảng Bình. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 11/06/2019.
  4. ^ Phủ biên tạp lục, Lê Quý Đôn, trang 83.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]