Mil Mi-1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mi-1
Mil Mi-1U
Kiểu Trực thăng
Nhà chế tạo Nhà máy sản xuất trực thăng Mil Moskva và các nhà máy khác của Liên Xô,
WSK PZL-Świdnik,
Chuyến bay đầu 20 tháng 9, 1948[1]
Giới thiệu 1950
Sử dụng chính Không quân Liên Xô
Giai đoạn sản xuất 1950-1965
Số lượng sản xuất >2.594
Biến thể PZL SM-2

Mil Mi-1 (tên mã USAF/DoD: "Type 32",[2] tên mã NATO: "Hare"[3]) là một loại trực thăng đa dụng hạng nhẹ của Liên Xô. Đây là trực thăng đầu tiên của Liên Xô được đưa vào sản xuất hàng loạt.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

GM-1
Mi-1
Mi-1T
Mi-1KR (TKR)
Mi-1NKh
Mi-1A
Mi-1AKR
Mi-1U/TU/AU/MU
Mi-1M
Mi-1M Moskvich
Mi-1MNKh
Mi-1MG
Mi-1MRK
Mi-1MU
SM-1 (Mi-1 do Ba Lan sản xuất)
SM-1 (SM-1/300)
SM-1/600
SM-1W
SM-1Wb
SM-1WS
SM-1WSz
SM-1WZ
SM-2
Mi-3

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia sử dụng Mi-1
 Afghanistan
 Albania
 Algérie
 Bungary
 Trung Quốc
 Cuba
 Tiệp Khắc
Flag of East Germany.svg Đông Đức
Flag of Egypt.svg Ai Cập
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
 Hungary
 Iraq
 Mông Cổ
 CHDCND Triều Tiên
 Ba Lan
 Romania
 Liên Xô
 Sudan
 Syria
 Vietnam

Dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

 Tiệp Khắc
 Romania
  • TAVS - SM-1
 Liên Xô

Tính năng kỹ chiến thuật (Mil Mi-1)[sửa | sửa mã nguồn]

Động cơ Ivchenko AI-26V do Ba Lan chế tạo dành cho SM-1

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 1
  • Sức chứa: 2 hành khách hoặc 255 kg (561 lb) hàng hóa
  • Chiều dài: 12,09 m (39 ft 8 in)
  • Đường kính rô-to: 14,35 m (47 ft 1 in)
  • Chiều cao: 3,30 m (10 ft 10 in)
  • Diện tích đĩa quay: 161,7 m² (1.740 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 1.700 kg (3.740 lb)
  • Trọng lượng có tải: 2.140 kg (4.708 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 2.330 kg (5.126 lb)
  • Động cơ: 1 × Ivchenko AI-26V, 429 kW (575 hp)

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]