Minh triết

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhân cách hóa minh triết (trong tiếng Hy Lạp, "Σοφία" hoặc "Sophia") tại Thư viện CelsusEphesus, Thổ Nhĩ Kỳ.

Minh triết (hoặc thông thái, sáng suốt, thông tuệ, khôn ngoan) là một sự hiểu biết sâu rộng và thực hiện ở con người, những sự vật, sự kiện hay hoàn cảnh, kết quả của khả năng lựa chọn hoặc hành động để tạo ra kết quả tốt nhất với ít thời gian và năng lượng nhất. Minh triết là khả năng đạt đến sự tối ưu, áp dụng nhận thức và sự hiểu biết để đạt được kết quả mong đợi. Minh triết là khả năng nhận thức được đâu là sai hay đúng đi đôi với đánh giá về hành động.

Triết học[sửa | sửa mã nguồn]

Robert Reid, Wisdom (1896). Thomas Jefferson Building, Washington, D.C.

Một định nghĩa chuẩn một cách triết lý nói rằng minh triết bao gồm việc sử dụng tốt nhất những hiểu biết. Ngược lại với minh triết là điên rồ.[cần dẫn nguồn]

Trong siêu hình học, Aristotle định nghĩa minh triết là sự hiểu biết về nguyên nhân tại sao sự vật tồn tại với kiểu cách riêng biệt.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Allen, James Sloan, Worldly Wisdom: Great Books and the Meanings of Life, Frederic C. Beil, 2008. ISBN 978-1-929490-35-6
  • Miller, James, L., "Measures of Wisdom: The Cosmic Dance in Classical and Christian Antiquity", University of Toronto Press, 1986. ISBN 0-8020-2553-6
  • Velasquez, Susan McNeal, "Beyond Intellect: Journey Into the Wisdom of Your Intuitive Mind", Row Your Boat Press, 2007. ISBN 978-0-9796410-0-8

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]