Mirotic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Mirotic (album của TVXQ))
Bước tới: menu, tìm kiếm
MIROTIC
Album phòng thu của TVXQ
Phát hành Hàn Quốc 26 tháng 9 năm 2008
Đài Loan 17 tháng 10 năm 2008
Nhật Bản 12 tháng 12 năm 2008
Philippines 30 tháng 1 năm 2010
Thu âm 2007 - 2008
Thể loại K-Pop
Thời lượng 50:27
Hãng đĩa SM Entertainment
Sản xuất Lee Soo Man
Thứ tự album của TVXQ
T
(2008)
MIROTIC
(2008)
The Secret Code
(2009)

MIROTIC là album tiếng Hàn thứ tư của nhóm nhạc TVXQ, phát hành 26 tháng 9 năm 2008. Đây cũng là album tiếng Hàn cuối cùng của nhóm có sự tham gia của Jaejoong, YoochunJunsu.

Album là bước ngoặt chính về mặt thương mại cũng như là album thành công nhất trong sự nghiệp của nhóm đến hiện tại. Bán được 110.000 bản trong tuần đầu phát hành, đạt thứ hạng cao tại Hanteo Charts, thiết lập kỉ lục cho album bán chạy nhất trong một tuần của Hàn Quốc. Phiên bản A tẩu tán 208.000 bản trong một tháng và doanh số tổng kết vượt qua 500.000 bản chỉ sau 109 ngày phát hành. Mirotic là album đầu tiên sau bốn năm bán được hơn 500.000 bản, sau thành tích của của Seo Taiji đạt được năm 2004.[1] Album bán được hơn 541.000 bản tính đến năm 2014.[2][3][4]

Quá trình[sửa | sửa mã nguồn]

Album này đã được sản xuất từ năm 2007, nhưng tiêu đề đã không được quyết định cho đến tháng 1 năm 2008.

Các thành viên của TVXQ, JunsuChangmin tham gia trực tiếp trong việc thực hiện album, 2 thành viên đã viết lời cho 2 bài hát "Picture of you" và "Love in the Ice". Ngoài ra, JaejoongYoochun còn soạn nhạc và viết lời bài hát cho "Don't Cry My Lover" và "Love Bye Love", nằm trong phiên bản C của album.

Ba ngày sau khi phát hành, "Mirotic" đã trở thành album bán chạy nhất trong năm. Vào ngày 15 tháng 11 năm 2008, album đạt giải "Album của năm" tại MKMF Korean Music Festival Awards năm 2008.

"Mirotic" là một thuật ngữ mới được thành viên Jaejoong sáng tạo, trong đó kết hợp từ miro (미로) trong tiếng Hàn Quốc, có nghĩa là "mê cung", và hậu tố tiếng Anh "-tic".

Các bài hát trong album là thành quả của một sự hợp tác giữa nhạc sĩ người Hàn Quốc và Kenny Wormald, người từng làm việc với các siêu sao nhạc pop như Justin Timberlake, Chris BrownChristina Aguilera.

Bài hát chủ đề "Mirotic" được soạn bởi các nhà sản xuất Đan Mạch: Remee, Lucas Secon và Thomas Troelsen. Ca sĩ người Đức Sarah Connor, cũng đã mua lại bản quyền bài hát (nhưng không rõ thời gian). Mặc dù thực tế là hai bản gốc đã được soạn cùng một đoạn, nhưng lại có phần nhạc khác biệt (TVXQ đã có một phiên bản rap và multi-layered harmonies còn của Connor là melodies trong chorus khác nhau).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Version A[sửa | sửa mã nguồn]

CD
STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Thời lượng
1. "주문-Mirotic"   Yoo Young-jin Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen 3:28
2. "Wrong Number"   Kang Joon-woo Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil 4:14
3. "노을... 바라보다 (Picture of You)"   Xiah Junsu, Thanh Bui Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher 4:51
4. "Crazy Love"   Young-hu Kim Young-hu Kim 3:43
5. "Hey! (Don't Bring Me Down)"   Yoo Young-jin Yoo Young-jin 4:11
6. "넌 나의 노래 (You're My Melody)"   Young-hu Kim JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon 3:33
7. "무지개 (Rainbow)"   Kenzie Kenzie 4:11
8. "낙원 (Paradise)"   Wheesung Kelvin Kumar, Sean Kumar 4:39
9. "악녀 (Are You a Good Girl?)"   Yoo Young-jin Yoo Young-jin 4:11
10. "Flower Lady"   Jo Yoon Kyeong Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams 3:53
11. "잊혀진 계절"   Park Keon Ho Lee Beom Hee 4:22
12. "Love in the Ice"   Max Changmin Daisuke Suzuki, Yuya Saito 5:18

Version B[sửa | sửa mã nguồn]

Version C[sửa | sửa mã nguồn]

Taiwanese version[sửa | sửa mã nguồn]

Japanese version[sửa | sửa mã nguồn]

Promotional singles[sửa | sửa mã nguồn]

  • 주문-MIROTIC (tháng 9 năm 2008, Hàn Quốc) (tháng 10 năm 2008, tại Nhật Bản với tên 呪文 -MIROTIC-)
  • Wrong Number (tháng 11 năm 2008, Hàn Quốc)

Doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Korea Albums & Singles Chart[5][sửa | sửa mã nguồn]

Chart Thứ hạng Tiêu thụ
September Monthly Chart (2008) #1 307,974
October Monthly Chart (2008) #1 500,000+

Taiwan chart[sửa | sửa mã nguồn]

G-Music Jpop Yearly Sale Chart[5][sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thứ hạng Tiêu thụ(%)
2008 #1 3.45%

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2008 Mnet Asian Music Awards[6] Album của năm Đoạt giải
Golden Disk Awards Album của năm Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim Hyeong-woo (8 tháng 1 năm 2009). “동방신기 4집 103일만에 50만장 판매 돌파” [TVXQ 4th album 500,000 sales topped in 103 days]. Newsen. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ “2012년 10월 Album Chart” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ “2013년 10월 Album Chart” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “Gaon Albums Chart, April 2014” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ a ă Music Industry Association of Korea
  6. ^ "2008 M.net Korean Music Festival Winners list" Lưu trữ 2012-12-25 tại Wayback Machine.. MAMA. Retrieved 2014-06-12.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]