Danh sách đĩa nhạc của TVXQ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của TVXQ
Kpop World Festival 113.jpg
Album phòng thu 16
Album trực tiếp 9
Album tuyển tập 3
Đĩa đơn 67
Album phối lại 4
Box set 1


Đây là danh sách đĩa hát của nhóm nhạc nam TVXQ (hay DBSK tại Hàn QuốcTohoshinkiNhật Bản, đang hoạt động ở cả hai nước). Được thành lập năm 2003, cho đến nay họ đã phát hành tổng cộng tám album tiếng Hàn Quốc (có năm album tái phát hành), một album Giáng sinh bằng tiếng Hàn Quốc, tám album tiếng Nhật Bản, ba album tuyển tập, chín album live, bốn album remix và một box-sex.

Nhóm đã bán được hơn 12 triệu đĩa kể từ năm 2004, bao gồm gần 8 triệu đĩa ở Nhật, trở thành một trong thần tượng K-pop bán chạy nhất mọi thời đại[1][2].

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ Chứng nhận
KOR
[3][A]
JPN
[4]
TW
[5]
US
World
[6]
Tiếng Hàn
Tri-Angle 35[a] 93
  • Hàn: 304,628 (as of 2008)[8]
TVfXQ! Special Photo Essay In L.A (Storybook)
  • Ngày phát hành: 20 tháng 10, 2004
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, VCD
Rising Sun
  • Ngày phát hành: 12 tháng 9, 2005
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: Cassette, CD, tải kĩ thuật số
34[b]
  • Hàn: 290,809 (as of 2008)[8]
Five Secret Story (Storybook)
  • Ngày phát hành: 28 tháng 11, 2005
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, VCD
"O"-Jung.Ban.Hap.
  • Ngày phát hành: 29 tháng 9, 2006
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: Cassette, CD, DVD, tải kĩ thuật số
5[c] 5
  • Hàn: 397,630 (as of 2008)[10]
"O"-Jung.Ban.Hap. - Versions C + D (Repackages)
  • Ngày phát hành: 13 tháng 11, 2006
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
Mirotic
  • Ngày phát hành: 26 tháng 9, 2008
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
10[d] 2
  • Hàn: 517,010 (as of 2014)[13]
Mirotic — Type C (Repackage)
  • Ngày phát hành: 12 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
Keep Your Head Down
  • Ngày phát hành: 5 tháng 1, 2011
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
1 4 4
  • Hàn: 327,120 (as of 2013)[14]
  • Nhật: 51,940 (as of 2011)[15]
Before U Go (Repackage)
  • Ngày phát hành: 16 tháng 3, 2011
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 14
Catch Me
  • Ngày phát hành: 24 tháng 9, 2012
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
1 14 7 6
  • Hàn: 356,208 (as of 2014)[16]
  • Nhật: 69,090 (as of 2013)[15]
Humanoids (Repackage)
  • Ngày phát hành: 26 tháng 11, 2012
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1
Tense
  • Ngày phát hành: 6 tháng 1, 2014
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 4 16 2
  • Hàn: 307,537 (as of 2014)[16]
  • Nhật: 51,572 (as of 2014)[15]
Spellbound (Repackage)
  • Ngày phát hành: 27 tháng 2, 2014
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
2 13
Rise as God
  • Ngày phát hành: 20 tháng 7, 2015
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 6
  • Hàn: 151,625 (as of 2015)[17]
  • Nhật: 34,396 (as of 2015)[15]
Tiếng Nhật
Heart, Mind and Soul
  • Ngày phát hành: 23 tháng 3, 2006
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
68[e] 25
  • Nhật: 36,397 (as of 2007)[15]
  • Hàn: 29,947 (as of 2006)[18]
Five in the Black
  • Ngày phát hành: 14 tháng 3, 2007
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
10 6
  • Nhật: 62,362 (as of 2009)[15]
  • Hàn: 25,750 (as of 2007)[19]
T
  • Ngày phát hành: 23 tháng 1, 2008
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
4 4
  • Nhật: 158,524 (as of 2010)[15]
  • Hàn: 26,983 (as of 2008)[21]
The Secret Code
  • Ngày phát hành: 25 tháng 3, 2009
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
2 1
  • RIAJ: Platinum[24]
TONE
  • Ngày phát hành: 28 tháng 9, 2011
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
4 1 5
  • Nhật: 331,600 (as of 2012)[25]
  • Hàn: 11,765 (as of 2011)[26]
  • RIAJ: Platinum[27]
TIME
  • Ngày phát hành: 6 tháng 3, 2013
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
6 1 15
  • Nhật: 298,389 (as of 2013)[28]
  • Hàn: 6,229 (as of 2013)[29]
  • RIAJ: Platinum[30]
TREE
  • Ngày phát hành: 5 tháng 3, 2014
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
15 1 9
  • Nhật: 265,013 (as of 2014)[31]
  • Hàn: 3,644 (as of 2014)[32]
  • RIAJ: Platinum[33]
WITH
  • Ngày phát hành: 17 tháng 12, 2014
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
7 1
  • Nhật: 266,824 (as of 2015)[34]
  • Hàn: 2,206 (as of 2015)[35]
  • RIAJ: Platinum[36]

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ Chứng nhận
KOR[37][A] JPN[4] TW[5]
Best Selection 2010
  • Ngày phát hành: 17 tháng 2, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
1 1 2
  • Nhật: 569,530 (as of 2010)[38]
  • Hàn: 21,089 (as of 2010)
  • RIAJ: 2× Platinum[39]
Complete Single A-Side Collection
  • Ngày phát hành: 30 tháng 6, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
8 3 12
  • Nhật: 106,265 (as of 2011)[38]
  • Hàn: 3,729 (as of 2010)
Single B-Side Collection
  • Ngày phát hành: 30 tháng 6, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
7 4 18
  • Nhật: 100,729 (as of 2011)[38]
  • Hàn: 2,978 (as of 2010)

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ
KOR
[41][A]
JPN
[4]
TW
[5]
Tiếng Hàn
The 1st Live Concert Album: Rising Sun
  • Ngày phát hành: 12 tháng 7, 2006
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD
13[f]
  • Hàn: 31,862 (as of 2007)[42]
The 2nd Asia Tour Concert Album "O"
  • Ngày phát hành: 18 tháng 6, 2007
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD
18[g] 14
  • Hàn: 24,904 (as of 2007)[43]
The 3rd Asia Tour Concert Mirotic
  • Ngày phát hành: 30 tháng 7, 2009
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD
4[h] 11
The 4th World Tour "Catch Me" Live Album
  • Ngày phát hành: 22 tháng 5, 2014
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
3 19
  • Hàn: 28,106 (as of 2014)
  • Nhật: 16,489 (as of 2014)
Tiếng Nhật
Tohoshinki Live CD Collection~Heart, Mind and Soul~
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live CD Collection~Five in the Black in Nippon Budokan 1 Nichime~
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live CD Collection ~T~
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live CD Collection~The Secret Code~ Final in Tokyo Dome
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live Tour 2013 ~Time~ in Nissan Stadium
  • Ngày phát hành: 18 tháng 12, 2013
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: Digital EP

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Số bản tiêu thụ
Vacation
  • Ngày phát hành: 28 tháng 7, 2006
  • Hãng đĩa: SM Entertainment
  • Định dạng: CD, cát-xét
23.359 (2006)

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Số bản tiêu thụ
The Christmas Gift from TVXQ
  • Ngày phát hành: 7 tháng 12, 2004
  • Thời lượng: 54:00
101,596
(Hàn Quốc)

Box set[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin
Complete Set Limited Box
  • Ngày phát hành: 30 tháng 6, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD

Album phối lại[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ
JPN TW
Tiếng Nhật
Non-stop Mix Vol. 1
  • Ngày phát hành: 24 tháng 10, 2007
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
17
Non-stop Mix Vol. 2
  • Ngày phát hành: 24 tháng 3, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
13
  • Nhật: 50,860 (as of 2010)
Premium Classic Collection
  • Ngày phát hành: 24 tháng 3, 2010
  • Hãng đĩa: Rhythm Zone
  • Định dạng: CD
  • Nhật: 10,150 (as of 2010)
Two of Us
  • Ngày phát hành: 5 tháng 10, 2016
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: tải kĩ thuật số, CD
2
  • Nhật: 30,638 (as of 2016)[44]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên single Năm Xếp hạng cao nhất Chứng nhận[D] Album
KOR
Gaon

[45][A]
KOR
100

[46][B]
JPN
Oricon

[4]
JPN
100

[47][C]
JPN
RIAJ
[48][D]
TW
[49]
Tiếng Hàn
"Hug" 2004 12[i] 77 Tri-Angle
"My Little Princess"
"The Way U Are" 68[j]
"Whatever They Say"
"Believe"
"Tri-Angle"
"Magic Castle" The Christmas Gift from TVXQ
"Hi Ya Ya Summer Day" 2005 45[k] Non-album single
"Rising Sun" Rising Sun
"Tonight"
"Show Me Your Love" 28[l] Non-album singles
"Fighting Spirit of the East" 2006 93[m]
"'O'-Jung.Ban.Hap." ("O"-정.반.합.) "O"-Jung.Ban.Hap.
"Balloons"
"Mirotic" 2008 Mirotic
"Wrong Number"
"Why (Keep Your Head Down)" 2011 5 Keep Your Head Down
"Before U Go" 15 Before U Go
"Catch Me" 2012 16 25 Catch Me
"Humanoids" 32 Humanoids
"Something" 2014 4 7 Tense
"Suri Suri (Spellbound)" 27 52 Spellbound
"Rise as One" 2015 Rise as God
"Champagne" 77
Tiếng Nhật
"Stay with Me Tonight" 2005 37 Heart, Mind and Soul
"Somebody to Love" 14
"My Destiny" 16
"Asu wa Kuru Kara" (明日は来るから) 2006 22
"Rising Sun" 22
"Heart, Mind and Soul"
"Begin" 15 Five in the Black
"Sky" 6
"Miss You" 3
"O"-Sei.Han.Gō." ("O" -正.反.合.)
"Step by Step" 2007 7
"Choosey Lover" 9
"Lovin' You" 2
  • RIAJ: Gold (tải kĩ thuật số)[50]
T
"Summer Dream" 2
"Song for You"
"Love in the Ice"
"Shine" 2
"Ride On"
"Forever Love" 4
"Together" 3
"Purple Line" 2008 72[n] 1 10 79
  • RIAJ: Gold (tải kĩ thuật số)[52]
"Two Hearts" 13 57 The Secret Code
"Runaway" 8 49
"If..." 12 32
"Close to You" 9 42
"Keyword" 7 33
"Beautiful You" 1 10 4
"Sennen Koi Uta"
"Dōshite Kimi o Suki ni Natte Shimattandarō?"
(どうして君を好きになってしまったんだろう?)
1 6 17 4
  • RIAJ: Gold[53]
    • 2× Platinum (tải kĩ thuật số)[50]
"Jumon -Mirotic-" 1 4 91 17
  • RIAJ: Gold[54]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[52]
"Bolero" 2009 1 6 5
  • RIAJ: Gold[55]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[50]
"Kiss the Baby Sky"
"Wasurenaide" (忘れないで)
"Survivor" 3 11 55 1
  • RIAJ: Gold[56]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[50]
"Share the World" 1 4 5 4
  • RIAJ: Gold[24]
    • 3× Platinum (tải kĩ thuật số)[50]
Best Selection 2010
"We Are!" 39
"Stand by U" 65[o] 2 2 7
  • RIAJ: Gold[57]
    • Platinum (tải kĩ thuật số)[50]
"Break Out!" 2010 3 1 1 7 4
  • RIAJ: Platinum[58]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[50]
"Toki wo Tomete" (時ヲ止メテ) 2 1 1 26 3
  • RIAJ: Platinum[59]
"Why? (Keep Your Head Down)" 2011 5 1 1 1 9
  • RIAJ: Platinum[60]
    • Gold (Chaka-uta full)[61]
    • Gold (PC Haishin)[62]
    • Platinum (tải kĩ thuật số)[52]
Tone
"Superstar" 8 2 1 11 13
"Winter Rose" 5 2 2 23 10 Time
"Duet" (winter version) Tone
"Still" 2012 6 1 1 8 7 Time
"Android" 16 1 2 4 14
"Catch Me -If you wanna-" 2013 7 1 1
  • RIAJ: Gold[67]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[50]
"Ocean" 10 2 2 14 Tree
"Scream" 2 2 16
"Very Merry Xmas" 2 3 19
"Hide & Seek" 2014 2 2
"Something"
"Sweat" 2 1 With
"Answer"
"Time Works Wonders" 2 1
"Sakuramichi" (サクラミチ) 2015 2 2 Non-album single

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Album ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

STT Thông tin Chi tiết
1st
(KOR)
TVXQ! The 1st Photo Album – Travel Sketches in L.A
  1. Photobook
  2. Diary (approximately 224 trang)
  3. Cassiopeia Special Story book
  4. 2 VCDS with music videos and wallpapers
  5. 6 mini posters
2nd
(KOR)
TVXQ! The 2nd Photo Album – Summer Paradise in Borabora
  1. Photobook
  2. VCD (including MV material, wallpaper, screen saver)
  3. DBSK Poster
  4. Stickers
3rd
(KOR)
TVXQ! The 3rd Photo Album – The Prince in Prague
  1. 164 trang photobook
  2. VCD with video shot on location
  3. Large sticker
  4. Photo card gifts
4th
(KOR)
Bonjour Paris – TVXQ! 2007 Paris Photobook Special Limited Edition
  • Ngày phát hành: 22 tháng 11, 2007
  • Chụp tại Paris, Pháp
  1. 3 photobooks, each containing 100 trang (24 x 29 cm): Bonjour Paris I, Bonjour Paris II, Parisien
  2. Photo diary (12 x 16 cm)
  3. DVD (108 minutes)
5th
(KOR)
A Week Holiday – TVXQ! 2008 Photobook
  1. 2 Photobooks: It's Stylish (37.3 cm x 26.8 cm,108 trang), Camping (19.3 cm x 14.8 cm,86 trang with DVD)
  2. DVD language: Korean, without subtitles
  3. Limited edition
6th
(KOR)
TI AMO TVXQ!
  • Ngày phát hành: 22 tháng 7, 2014
  • Chụp tại Milan, Ý
  1. 3 Photobooks: La Storia (170 trang), La Via Della Liberta (170 trang), La Via Del Romanzo (90 trang)
  2. Folded poster
  3. DVD
1st
(JAP)
Tohoshinki 1st Artist Book – Tomorrow: 000777
  • Ngày phát hành: 25 tháng 3, 2006
  1. 116 trang photobook
  2. DVD with video footage (29 minutes)
  3. 5 special mini photos
2nd
(JAP)
Tohoshinki 2nd Artist Book – Shine
  • Ngày phát hành: 11 tháng 9, 2007
  1. 140 trang photobook
  2. DVD with photography sessions
    and interviews (23 minutes)
3rd
(JAP)
Tohoshinki 3rd Artist Book – El Sol
  • Ngày phát hành: 29 tháng 10, 2011
  • Chụp tại Tây Ban Nha
  1. 128 trang photobook
  2. B5-size hard cover
4th
(JAP)
Tohoshinki – STAY
  • Ngày phát hành: 25 tháng 9, 2015
  • Phát hành lại: (STAY'elua): 2 tháng 4, 2016
  • Chụp tại Hawaii

STAY

  1. 128 trang photobook
  2. B4-size hard cover

STAY'elua

  1. 96 trang photobook
  2. B5-size paper back

Sách truyện[sửa | sửa mã nguồn]

STT Thông tin Chi tiết
1 Dong Bang Shin Ki

- The 1st Story Book "Hug"

  • Ngày phát hành: 30 tháng 3, 2004
  • Độ dài: N/A
2 Dong Bang Shin Ki

- The 2nd Story Book 'The Way U Are

  • Ngày phát hành: 21 tháng 8, 2004
  • Độ dài: N/A
  • A 196-trang story book comprising photos of the group.
3 Dong Bang Shin Ki

- The 3rd Story Book 'TVfXQ! Special Photo Essay In L.A

  • Ngày phát hành: 20 tháng 11, 2004
  • Độ dài: N/A
4 Dong Bang Shin Ki Vol. 2

- Rising Sun Repackage 4th Story Book: Five Secret Story

  • Released: 28 tháng 11, 2005
  • Độ dài: N/A
5 Dong Bang Shin Ki

- The 2nd Asia Tour Concert "O" Documentary Book

  • Ngày phát hành: 10 tháng 4, 2007
  • Reprint: 4 tháng 5, 2007
  • Độ dài: N/A
  1. 132- trang Documentary Book
  2. Special Animation VCD
  3. Canvas Shoulder Bag
6 Dong Bang Shin Ki

- Please Be Mine : All About TVXQ Season 3 Making Book

  • Ngày phát hành: tháng 7
  1. A 300-trang photo storybook
  2. English, Japanese, and Korean captions

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park Si-soo (29 tháng 12 năm 2013). “K-pop charts in 2014 unpredictable”. The Korea Times. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ Kwon Soo Bin (31 tháng 12 năm 2013). “SM Celebrates TVXQ Selling Over 10 Million Copies of Albums”. MWave ENews World. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Retrieved 2014-01-11.
  4. ^ a ă â b “Tohoshinki Japanese Discography on ORICON STYLE” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ a ă â Peak positions for albums on Taiwan's G-Music Charts:
  6. ^ Billboard World Albums Chart. Billboard, Prometheus Global Media. Retrieved 2014-01-17.
  7. ^ a ă Tri-Angle (2004)” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ a ă “May 2008 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  9. ^ “November 2006 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^
    • “2006 Year-End Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
    • “August 2008 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^ “September 2008 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  12. ^ Mirotic (2008)” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  13. ^ Mirotic sold 502,837 copies in 2008 and an additional 14,173 copies from 2012 to 2014. Sales from 2009 to 2010 were not recorded due to the unavailability of the MIAK and the Gaon Album Chart.

    References for the Korean sales figures of Mirotic in 2008:
    References for the Korean sales figures of Mirotic, as recorded by the Gaon Album Chart since 2010:
  14. ^ References for the Korean sales of Keep Your Head Down:
  15. ^ a ă â b c d đ e “オリコンランキング情報サービス「you大樹」” [Oricon Ranking Information Service 'You Big Tree']. Oricon. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  16. ^ a ă “가온 차트 역대 음반판매량 TOP100 (2010~2014)” (bằng tiếng Korean). Korean Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  17. ^ “2015년 Album Chart” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016. 
  18. ^ “April 2006 Pop Chart Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  19. ^ “May 2007 Pop Chart Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  20. ^ “Certifications of July 2009”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  21. ^ “February 2008 Pop Chart Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “Certifications of May 2008”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  23. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2009” (bằng tiếng Japanese). Oricon. 18 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  24. ^ a ă â “Certifications of March 2009”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “riaj200904” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  25. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2011” (bằng tiếng Japanese). Oricon. 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  26. ^ “Gaon International Album Chart, 2011” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  27. ^ “Certifications of September 2011”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  28. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2013” (bằng tiếng Japanese). Oricon. 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  29. ^ “Gaon International Album Chart, 2013” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  30. ^ “Certifications of March 2013”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  31. ^ “Oricon Album Chart, 2014”. Oricon (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  32. ^ “Gaon Top 100 International Album Chart, 2014” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  33. ^ “Certifications of March 2014”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  34. ^ “Oricon Album Chart, 2015”. Oricon (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  35. ^ “Gaon Top 100 International Album Chart, February 2015” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015. 
  36. ^ “Certifications of December 2014”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  37. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Retrieved 2014-01-11.
  38. ^ a ă â “Oricon Yearly Album Chart 2010” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  39. ^ “Certifications of February 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  40. ^ “Certifications of June 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  41. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Retrieved 2014-01-11.
  42. ^ “May 2007 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  43. ^ “August 2007 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  44. ^ “2016 Oricon Monthly Chart - October”. Oricon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  45. ^ (tiếng Hàn) Gaon Digital Singles Chart & Gaon Album Chart. Gaon Music Chart. Retrieved 2014-01-11.
  46. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard charts. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  47. ^ “Japan Hot 100”. Billboard charts. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  48. ^ (tiếng Nhật) RIAJ Digital Track Chart. Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Retrieved 2015-09-01.
  49. ^ “G-Music Albums Chart” (bằng tiếng Chinese). G-music. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
    Japanese singles
    • "Beautiful You / Sennen Koi Uta" (千年戀歌): "2008年—第23週"
    • "Dōshite Kimi o Suki ni Natte Shimattandarō?" (為何我會喜歡妳?): "2008年—第33週"
    • "Jumon -Mirotic-" (魔咒 -MIROTIC-): "2008年—第49週"
    • "Bolero / Kiss the Baby Sky / Wasurenaide" (波麗路/Kiss The Baby Sky/請別忘記): "2009年—第6週"
    • "Survivor" (生存者): "2009年—第12週"
    • "Share the World / We Are!": "2009年—第17週"
    • "2009年—第18週"
    • "Stand by U": "2009年—第28週"
    • "BREAK OUT!": "2010年—第5週"
    • "Toki o Tomete" (時光暫停): "2010年—第15週"
    • "Why? (Keep Your Head Down)": "2011年—第8週"
    • "Superstar": "2011年—第32週"
    • "Winter": "2011年—第52週"
    • "STILL": "2012年—第14週"
    • "Android" (機械人類): "2012年—第31週"
    • "OCEAN": "2013年—第27週"
    • "SCREAM": "2013年—第39週"
    • "Very Merry Xmas": "2013年—第51週"
  50. ^ a ă â b c d đ e “Record Association report: January 2014 single track certifications” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  51. ^ a ă “Certifications of June 2008” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  52. ^ a ă â “Digital certifications of July 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  53. ^ “Certifications of July 2008” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  54. ^ “Certifications of December 2008” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  55. ^ a ă “Certifications of January 2009” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  56. ^ “Certifications of March 2009” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  57. ^ “Certifications of July 2009” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009. 
  58. ^ “Certifications of January 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  59. ^ “Certifications of March 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  60. ^ “Certifications of January 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  61. ^ “Download certifications of February 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  62. ^ “Digital certifications as of November 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  63. ^ “Certifications of July 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  64. ^ “Certifications of November 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  65. ^ “Certifications of March 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  66. ^ “Certifications of July 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  67. ^ “Certifications of January 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  68. ^ “Certifications of June 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  69. ^ “Certifications of September 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  70. ^ “Certifications of November 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  71. ^ “Certifications of February 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  72. ^ “Certifications of June 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  73. ^ “Certifications of November 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014. 
  74. ^ “Certifications of February 2015” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2015. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu