Danh sách đĩa nhạc của TVXQ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của TVXQ
Kpop World Festival 113.jpg
Album phòng thu16
Album trực tiếp9
Album tổng hợp3
Đĩa đơn74
Album phối lại4
Box set1

Đây là danh sách đĩa hát của nhóm nhạc nam TVXQ (hay DBSK tại Hàn QuốcTohoshinkiNhật Bản, đang hoạt động ở cả hai nước). Được thành lập năm 2003, cho đến nay họ đã phát hành tổng cộng tám album tiếng Hàn Quốc (có năm album tái phát hành, chưa tính hai album phát hành đặc biệt), một album Giáng sinh bằng tiếng Hàn Quốc, mười album tiếng Nhật Bản, bốn album tuyển tập, chín album live, bốn album remix. Nhóm đã bán được hơn 14 triệu đĩa kể từ năm 2004, bao gồm gần 9.4 triệu đĩa ở Nhật, trở thành một trong thần tượng K-pop bán chạy nhất mọi thời đại.[1][2]

TVXQ phát hành đĩa đơn đầu tiên của nhóm "Hug" vào năm 2004. Album phòng thu đầu tiên "Tri-Angle" xếp thứ nhất Monthly Albums Chart của MIAK (Hiệp hội Công nghiệp Âm nhạc Hàn Quốc). Năm 2005, nhóm bắt đầu tấn công thị trường Nhật Bả. Album phòng thu tiếng Nhật đầu tiên "Heart, Mind and Soul" phát hành năm 2006 tuy chỉ bán được chưa đến 10.000 bản nhưng cũng đứng hạng 25 Oricon Albums Chart. Từ đây lượng bán ra bắt đầu có sự cải thiện khi album phòng thu tiếng Nhật thứ hai "Five in the Black" xếp thứ 10 trên Oricon. Album thứ ba tại Nhật, "T", đã đạt được Chứng nhận vàng của RIAJ.

Tháng 9 năm 2008, nhóm phát hành album tiếng Hàn thứ tư mang tên "Mirotic", album được coi là thành công về mặt thương mại nhất cho đến bây giờ.[3] Tháng 3 năm 2009, TVXQ phát hành album phòng thu tiếng Nhật thứ tư "The Secret Code" và nhận được chứng nhận Bạch kim đầu tiên. Một năm sau, "Best Secletion 2010" được phát hành và trở thành album đạt được chứng nhận double-platinum từ RIAJ sau một tháng lên kệ. Best Selection 2010 cũng là album cuối cùng có sự góp mặt của ba thànhg viên Jaejoong, YoochunJunsu.

Trở lại sau một năm đóng băng hoạt động, nhóm đã trở lại với hai thành viên YunhoChangmin cùng album "Keep Your Head Down" đạt hạng Nhất trên Gaon Album Chart.

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ Chứng nhận
KOR
[4][A]
JPN
[5]
TW
[6]
US
World
[7]
Tiếng Hàn
Tri-Angle 35[a] 93
  • Hàn: 304,628 (tính đến 2008)[9]
TVfXQ! Special Photo Essay In L.A (Storybook)
  • Ngày phát hành: 20 tháng 10 năm 2004
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, VCD
Rising Sun
  • Ngày phát hành: 12 tháng 9 năm 2005
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: Cassette, CD, tải kĩ thuật số
34[b]
  • Hàn: 290,809 (tính đến 2008)[9]
Five Secret Story (Storybook)
  • Ngày phát hành: 28 tháng 11 năm 2005
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, VCD
"O"-Jung.Ban.Hap.
  • Ngày phát hành: 29 tháng 9 năm 2006
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: Cassette, CD, DVD, tải kĩ thuật số
5[c] 5
  • Hàn: 397,630 (tính đến 2008)[11]
"O"-Jung.Ban.Hap. - Versions C + D (Repackages)
  • Ngày phát hành: 13 tháng 11 năm 2006
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
Mirotic
  • Ngày phát hành: 26 tháng 9 năm 2008
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
10[d] 2
  • Hàn: 517,010 (tính đến 2014)[3]
Mirotic — Type C (Repackage)
  • Ngày phát hành: 12 tháng 11 năm 2008
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
Keep Your Head Down
  • Ngày phát hành: 5 tháng 1 năm 2011
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
1 4 4
  • Hàn: 327,120 (tính đến 2013)[14]
  • Nhật: 51,940 (tính đến 2011)[15]
Before U Go (Repackage)
  • Ngày phát hành: 16 tháng 3 năm 2011
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 14
Catch Me
  • Ngày phát hành: 24 tháng 9 năm 2012
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
1 14 7 6
  • Hàn: 356,208 (tính đến 2014)[16]
  • Nhật: 69,090 (tính đến 2013)[15]
Humanoids (Repackage)
  • Ngày phát hành: 26 tháng 11 năm 2012
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1
Tense
  • Ngày phát hành: 6 tháng 1 năm 2014
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 4 16 2
  • Hàn: 307,537 (tính đến 2014)[16]
  • Nhật: 51,572 (tính đến 2014)[15]
Spellbound (Repackage)
  • Ngày phát hành: 27 tháng 2 năm 2014
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
2 13
Rise as God
  • Ngày phát hành: 20 tháng 7 năm 2015
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 6
  • Hàn: 181,625 (tính đến 2015)[17]
  • Nhật: 34,396 (tính đến 2015)[15]
New Chapter #1: The Chance of LoveNew Chapter #1: The Chance of Love
  • Ngày phát hành: 28 tháng 3 năm 2018
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 7
  • Hàn: 146,354 (tính đến 2018)[18]
  • Nhật: 12,519 (tính đến 2018)[19]
Tiếng Nhật
Heart, Mind and Soul
  • Ngày phát hành: 23 tháng 3 năm 2006
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
68[e] 25
  • Nhật: 36,397 (tính đến 2007)[15]
  • Hàn: 29,947 (tính đến 2006)[20]
Five in the Black
  • Ngày phát hành: 14 tháng 3 năm 2007
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
10 6
  • Nhật: 62,362 (tính đến 2009)[15]
  • Hàn: 25,750 (tính đến 2007)[21]
T
  • Ngày phát hành: 23 tháng 1 năm 2008
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
4 4
  • Nhật: 158,524 (tính đến 2010)[15]
  • Hàn: 26,983 (tính đến 2008)[23]
The Secret Code
  • Ngày phát hành: 25 tháng 3 năm 2009
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
2 1
  • Nhật: 317,699 (tính đến 2010)[15][25]
Tone
  • Ngày phát hành: 28 tháng 9 năm 2011
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
4 1 5
  • Nhật: 331,600 (tính đến 2012)[27]
  • Hàn: 11,765 (tính đến 2011)[28]
Time
  • Ngày phát hành: 6 tháng 3 năm 2013
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
6 1 15
  • Nhật: 298,389 (tính đến 2013)[30]
  • Hàn: 6,229 (tính đến 2013)[31]
Tree
  • Ngày phát hành: 5 tháng 3 năm 2014
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
15 1 9
  • Nhật: 265,013 (tính đến 2014)[33]
  • Hàn: 3,644 (tính đến 2014)[34]
With
  • Ngày phát hành: 17 tháng 12 năm 2014
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
7 1
  • Nhật: 266,824 (tính đến 2015)[36]
  • Hàn: 2,206 (tính đến 2015)[37]
Tomorrow
  • Ngày phát hành: 19 tháng 9 năm 2018
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, Bluray, tải kĩ thuật số
1
  • Nhật: 153, 262(tính đến 2018)[39]
XV
  • Ngày phát hành: 16 tháng 10 năm 2019
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, Bluray, tải kĩ thuật số

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ Chứng nhận
KOR[41][A] JPN[5] TW[6]
Best Selection 2010
  • Ngày phát hành: 17 tháng 2 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD, DVD, tải kĩ thuật số
1 1 2
  • Nhật: 569,530 (tính đến 2010)[42]
  • Hàn: 21,089 (tính đến 2010)
  • RIAJ: 2× Platinum[43]
Complete: Single A-Side Collection
  • Ngày phát hành: 30 tháng 6 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
8 3 12
  • Nhật: 106,265 (tính đến 2011)[42]
  • Hàn: 3,729 (tính đến 2010)
Single B-Side Collection
  • Ngày phát hành: 30 tháng 6 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
7 4 18
  • Nhật: 100,729 (tính đến 2011)[42]
  • Hàn: 2,978 (tính đến 2010)
FINE COLLECTION ~Begin Again~
  • Ngày phát hành: 25 tháng 10 năm 2017
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, DVD, Blu-ray, tải kĩ thuật số
1
  • Nhật: 168,517+[45]

Album đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Số bản tiêu thụ
The Christmas Gift from TVXQ
  • Ngày phát hành: 6 tháng 12 năm 2004
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, cassette, tải kỹ thuật số
101,596
(Hàn Quốc)

Box set[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin
Complete Set Limited Box
  • Ngày phát hành: 30 tháng 6 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD

Album phối lại[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ
JPN TW
Tiếng Nhật
TVXQ non-stop mix Vol.1
  • Ngày phát hành: 24 tháng 10 năm 2007
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
17
TVXQ non-stop mix Vol.2
  • Ngày phát hành: 24 tháng 3 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
13
  • Nhật: 50,860 (tính đến 2010)
Premium Classic Collection
  • Ngày phát hành: 24 tháng 3 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
  • Nhật: 10,150 (tính đến 2010)
Two of Us
  • Ngày phát hành: 5 tháng 10 năm 2016
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
2
  • Nhật: 30,638 (tính đến 2016)[47]

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Số bản tiêu thụ
Vacation
  • Ngày phát hành: 28 tháng 7 năm 2006
  • Hãng đĩa: SM Entertainment
  • Định dạng: CD, cassette
23.359 (2006)

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên album Thông tin Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ
KOR
[48][A]
JPN
[5]
TW
[6]
Tiếng Hàn
The 1st Live Concert Album: Rising Sun
  • Ngày phát hành: 12 tháng 7 năm 2006
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD
13[f]
  • Hàn: 31,862 (tính đến 2007)[49]
The 2nd Asia Tour Concert Album "O"
  • Ngày phát hành: 18 tháng 6 năm 2007
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD
18[g] 14
  • Hàn: 24,904 (tính đến 2007)[50]
The 3rd Asia Tour Concert Mirotic
  • Ngày phát hành: 30 tháng 7 năm 2009
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD
4[h] 11
The 4th World Tour "Catch Me" Live Album
  • Ngày phát hành: 22 tháng 5 năm 2014
  • Hãng đĩa: S.M. Entertainment
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
3 19
  • Hàn: 28,106 (tính đến 2014)
  • Nhật: 16,489 (tính đến 2014)
Tiếng Nhật
Tohoshinki Live CD Collection~Heart, Mind and Soul~
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live CD Collection~Five in the Black in Nippon Budokan 1 Nichime~
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live CD Collection ~T~
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live CD Collection~The Secret Code~ Final in Tokyo Dome
  • Ngày phát hành: 15 tháng 12 năm 2010
  • Hãng đĩa: rhythm zone
  • Định dạng: CD
Tohoshinki Live Tour 2013 ~Time~ in Nissan Stadium
  • Ngày phát hành: 18 tháng 12 năm 2013
  • Hãng đĩa: Avex Trax
  • Định dạng: Digital EP

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên single Năm Xếp hạng cao nhất Số bản tiêu thụ Chứng nhận[D] Album
KOR
[51][A]
KOR
100

[52][B]
JPN
[5]
JPN
100

[53][C]
RIAJ
[54][D]
TW
[55]
Tiếng Hàn
"Hug" 2004 12[i] 77 Tri-Angle
"My Little Princess"
"The Way U Are" 68[j]
"Whatever They Say"
"Believe"
"Tri-Angle"
"Magic Castle" The Christmas Gift from TVXQ
"Hi Ya Ya Summer Day" 2005 45[k]
"Rising Sun" Rising Sun
"Tonight"
"Show Me Your Love" 28[l]
"Fighting Spirit of the East" 2006 93[m]
"'O'-Jung.Ban.Hap." ("O"-정.반.합.) "O"-Jung.Ban.Hap.
"Balloons"
"Mirotic" 2008 Mirotic
"Wrong Number"
"Why (Keep Your Head Down)" 2011 5 Keep Your Head Down
"Before U Go" 15 Before U Go
"Catch Me" 2012 16 25 Catch Me
"Humanoids" 32 Humanoids
"Something" 2014 4 7 Tense
"Suri Suri (Spellbound)" 27 52 Spellbound
"Rise as One" 2015 Rise as God
"Champagne" 77
Tiếng Nhật
"Stay With Me Tonight" 2005 37 Heart, Mind and Soul
"Somebody To Love" 14
"My Destiny" 16
"Asu Wa Kuru Kara" (明日は来るから) 2006 22
"Rising Sun / Heart, Mind and Soul" 22
"Begin" 15 Five in the Black
"Sky" 6
"miss you / "O"-Sei.Han.Go." 3
"Step by Step" 2007 7
"Choosey Lover" 9
"Lovin' You" 2 T
"SUMMER ~Summer Dream/Song for you/Love in the Ice~" 2
"Shine / Ride on" 2
"Forever Love" 4
"Together" 3
"Purple Line" 2008 72[n] 1 10 79
  • RIAJ: Gold (tải kĩ thuật số)[58]
"Two Hearts / Wild Soul" 13 57 The Secret Code
"Runaway / My Girlfriend" 8 49
"If...!? / Rainy Night" 12 32
"Close to You / Crazy Life" 9 42
"Keyword / Maze" 7 33
"Beautiful You" 1 10 4
"Sennen Koi Uta"
"Dōshite Kimi o Suki ni Natte Shimattandarō?"
(どうして君を好きになってしまったんだろう?)
1 6 17 4
  • RIAJ: Gold[59]
    • 2× Platinum (tải kĩ thuật số)[56]
"Jumon -Mirotic-" 1 4 91 17
  • RIAJ: Gold[60]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[58]
"Bolero" 2009 1 6 5
  • RIAJ: Gold[61]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[56]
"Kiss the Baby Sky"
"Wasurenaide" (忘れないで)
"Survivor" 3 11 55 1
  • RIAJ: Gold[62]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[56]
"Share the World" 1 4 5 4
  • RIAJ: Gold[63]
    • 3× Platinum (tải kĩ thuật số)[56]
Best Selection 2010
"We Are!" 39
"Stand by U" 65[o] 2 2 7
  • RIAJ: Gold[65]
    • Platinum (tải kĩ thuật số)[56]
"Break Out!" 2010 3 1 1 7 4
  • RIAJ: Platinum[66]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[56]
"Toki wo Tomete" (時ヲ止メテ) 2 1 1 26 3
"Why? (Keep Your Head Down)" 2011 5 1 1 1 9
  • RIAJ: Platinum[68]
    • Gold (Chaka-uta full)[69]
    • Gold (PC Haishin)[70]
    • Platinum (tải kĩ thuật số)[58]
Tone
"Superstar" 8 2 1 11 13
"Winter Rose" 5 2 2 23 10 Time
"Duet" (winter version) Tone
"Still" 2012 6 1 1 8 7 Time
"Android" 16 1 2 4 14
"Catch Me -If you wanna-" 2013 7 1 1
  • RIAJ: Gold[75]
    • Gold (tải kĩ thuật số)[56]
"Ocean" 10 2 2 14 Tree
"Scream" 2 2 16
"Very Merry Xmas" 2 3 19
"Hide & Seek" 2014 2 2
"Something"
"Sweat" 2 1 With
"Answer"
"Time Works Wonders" 2 1
"Sakuramichi" (サクラミチ) 2015
"Reboot" 2017 2 3
"Road" 2018
"Jealous"
"Hot Hot Hot / Mirrors" 2019

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ According to the Music Industry Association of Korea (MIAK), which stopped compiling data after 2008, Tri-Angle peaked at number one on the monthly chart of October 2004.[8] The album entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 35 for the week of February 21–27, 2010.
  2. ^ Rising Sun peaked at number four on the MIAK monthly chart of September 2005.[8] The album entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 34 for the week of April 18–24, 2010.
  3. ^ "O"-Jung.Ban.Hap. peaked at number one on the MIAK monthly chart of September 2006 and November 2006.[10] The album entered the Gaon Music Chart in 2010 and peaked at number five for the week of January 3–9, 2010.
  4. ^ Mirotic peaked at number one on the MIAK monthly chart of September 2008[12] and November 2008.[13] The album entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 10 for the week of April 25 to ngày 1 tháng 5 năm 2010.
  5. ^ Heart, Mind and Soul entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 68 for the week of March 21–27, 2010.
  6. ^ Released in 2006, The 1st Live Concert Album: Rising Sun peaked at number 13 on the Gaon Album Chart for the week of April 18–24, 2010.
  7. ^ Released in 2007, The 2nd Asia Tour Concert Album "O" peaked at number 37 on the Gaon Album Chart for the week of May 23–29, 2010.
  8. ^ Released in 2009, The 3rd Asia Tour Concert Mirotic peaked at number five on the Gaon Album Chart for the week of January 10–16, 2010.
  9. ^ Released in 2004, "Hug" peaked at number four on the MIAK charts for the month of January 2004. It entered the Gaon Album Chart in 2014 and peaked at number 12 for the week of January 12–18, 2014.
  10. ^ Released in 2004, "The Way U Are" peaked at number two on the MIAK charts for the month of July 2004. It entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 68 for the week of March 7–13, 2010.
  11. ^ Released in 2005, "Hi Ya Ya Summer Day" entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 45 for the week of February 28 to ngày 6 tháng 3 năm 2010.
  12. ^ Released in 2005, "Show Me Your Love" peaked at number one on the MIAK charts for the month of December 2005. It entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 28 for the week of February 21–27, 2010.
  13. ^ "Fighting Spirit of the East" was released in 2006 to support the South Korean football team at the 2006 FIFA World Cup. It entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 93 for the week of January 10–16, 2010.
  14. ^ Released in 2008, "Purple Line" entered the Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 72 for the week of March 28 to ngày 3 tháng 4 năm 2010.
  15. ^ Released in 2009, "Stand by U" entered the cumulative Gaon Album Chart in 2010 and peaked at number 65 for the week of March 7–13. 2010.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park Si-soo (29 tháng 12 năm 2013). “K-pop charts in 2014 unpredictable”. The Korea Times. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ Kwon Soo Bin (31 tháng 12 năm 2013). “SM Celebrates TVXQ Selling Over 10 Million Copies of Albums”. MWave ENews World. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ a ă Mirotic sold 502,837 copies in 2008, 47,857 copies in 2009, 23,882 copies in 2010, and an additional 29,630 copies from 2011 to August 2016. Sales from September 2016 onwards are not available.

    References for the Korean sales figures of Mirotic in 2008: References for the Korean sales figures of Mirotic, as recorded by the Gaon Album Chart from 2010-2015:
    • “2010 Sales (see #64)” (bằng tiếng Korean). Gaon Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
    • “2011 Sales (see #188)” (bằng tiếng Korean). Gaon Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
    • “2012 Sales (see #134)” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
    • “2013 Sales (see #179)” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
    • “2014 Sales (see #216)” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2018. 
    • “2015 Sales (see #378)” (bằng tiếng Korean). Gaon Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017. 
    • “August 2016 Sales (see #341)” (bằng tiếng Korean). Gaon Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “MiroticSales” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Truy cập 2014-01-11.
  5. ^ a ă â b “Tohoshinki Japanese Discography on ORICON STYLE” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2009. 
  6. ^ a ă â Peak positions for albums on Taiwan's G-Music Charts:
  7. ^ Billboard World Albums Chart. Billboard, Prometheus Global Media. Truy cập 2014-01-17.
  8. ^ a ă Tri-Angle (2004)” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  9. ^ a ă “May 2008 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  10. ^ “November 2006 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  11. ^
    • “2006 Year-End Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
    • “August 2008 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  12. ^ “September 2008 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015. 
  13. ^ Mirotic (2008)” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
  14. ^ References for the Korean sales of Keep Your Head Down:
  15. ^ a ă â b c d đ e “オリコンランキング情報サービス「you大樹」” [Oricon Ranking Information Service 'You Big Tree']. Oricon. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  16. ^ a ă “가온 차트 역대 음반판매량 TOP100 (2010~2014)” (bằng tiếng Korean). Korean Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  17. ^ “2015년 Album Chart” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016. 
  18. ^ Cumulative sales of New Chapter #1 : The Chance of Love on Gaon Chart:
  19. ^ Cumulative sales of New Chapter #1 : The Chance of Love on Oricon Chart: 月間 アルバムランキング 2018年03月度 [CD album monthly ranking of March 2018] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018. 
  20. ^ “April 2006 Pop Chart Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  21. ^ “May 2007 Pop Chart Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “Certifications of July 2009”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  23. ^ “February 2008 Pop Chart Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  24. ^ “Certifications of May 2008”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  25. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2009” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 18 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  26. ^ “Certifications of March 2009”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  27. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2011” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 19 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  28. ^ “Gaon International Album Chart, 2011” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  29. ^ “Certifications of September 2011”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  30. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2013” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  31. ^ “Gaon International Album Chart, 2013” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  32. ^ “Certifications of March 2013”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  33. ^ “Oricon Album Chart, 2014”. Oricon (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  34. ^ “Gaon Top 100 International Album Chart, 2014” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  35. ^ “Certifications of March 2014”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  36. ^ “Oricon Album Chart, 2015”. Oricon (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2016. 
  37. ^ “Gaon Top 100 International Album Chart, February 2015” (bằng tiếng Korean). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2015. 
  38. ^ “Certifications of December 2014”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2015. 
  39. ^ 週間 アルバムランキング 2018年09月17日~2018年09月23日 [CD album monthly ranking of September, 2018] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2018. 
  40. ^ “Certifications of September 2018”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018. 
  41. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Truy cập 2014-01-11.
  42. ^ a ă â “Oricon Yearly Album Chart 2010” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  43. ^ “Certifications of February 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  44. ^ “Certifications of June 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  45. ^ 月間 CDアルバムランキング 2017年10月度 [CD album monthly ranking of October 2017] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2017. 
  46. ^ “Certifications of October 2017” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2017. 
  47. ^ “2016 Oricon Monthly Chart - October”. Oricon Chart. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  48. ^ (tiếng Hàn) Gaon Albums Chart. Gaon Music Chart. Truy cập 2014-01-11.
  49. ^ “May 2007 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  50. ^ “August 2007 Sales” (bằng tiếng Korean). Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  51. ^ (tiếng Hàn) Gaon Digital Singles Chart & Gaon Album Chart. Gaon Music Chart. Truy cập 2014-01-11.
  52. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard charts. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 
  53. ^ “Japan Hot 100”. Billboard charts. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  54. ^ (tiếng Nhật) RIAJ Digital Track Chart. Recording Industry Association of Japan (RIAJ). Truy cập 2015-09-01.
  55. ^ “G-Music Albums Chart” (bằng tiếng Trung Quốc). G-music. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2014. 
    Japanese singles
    • "Beautiful You / Sennen Koi Uta" (千年戀歌): "2008年—第23週"
    • "Dōshite Kimi o Suki ni Natte Shimattandarō?" (為何我會喜歡妳?): "2008年—第33週"
    • "Jumon -Mirotic-" (魔咒 -MIROTIC-): "2008年—第49週"
    • "Bolero / Kiss the Baby Sky / Wasurenaide" (波麗路/Kiss The Baby Sky/請別忘記): "2009年—第6週"
    • "Survivor" (生存者): "2009年—第12週"
    • "Share the World / We Are!": "2009年—第17週"
    • "2009年—第18週"
    • "Stand by U": "2009年—第28週"
    • "BREAK OUT!": "2010年—第5週"
    • "Toki o Tomete" (時光暫停): "2010年—第15週"
    • "Why? (Keep Your Head Down)": "2011年—第8週"
    • "Superstar": "2011年—第32週"
    • "Winter": "2011年—第52週"
    • "STILL": "2012年—第14週"
    • "Android" (機械人類): "2012年—第31週"
    • "OCEAN": "2013年—第27週"
    • "SCREAM": "2013年—第39週"
    • "Very Merry Xmas": "2013年—第51週"
  56. ^ a ă â b c d đ e “Record Association report: January 2014 single track certifications” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014. 
  57. ^ a ă “Certifications of June 2008” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  58. ^ a ă â “Digital certifications of July 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2014. 
  59. ^ “Certifications of July 2008” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  60. ^ “Certifications of December 2008” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  61. ^ a ă “Certifications of January 2009” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  62. ^ “Certifications of March 2009” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  63. ^ “Certifications of March 2009”. Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  64. ^ “Oricon Yearly Album Chart 2009” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 18 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  65. ^ “Certifications of July 2009” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009. 
  66. ^ “Certifications of January 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  67. ^ “Certifications of March 2010” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  68. ^ “Certifications of January 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  69. ^ “Download certifications of February 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  70. ^ “Digital certifications as of November 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  71. ^ “Certifications of July 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  72. ^ “Certifications of November 2011” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  73. ^ “Certifications of March 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  74. ^ “Certifications of July 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  75. ^ “Certifications of January 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  76. ^ “Certifications of June 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  77. ^ “Certifications of September 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  78. ^ “Certifications of November 2013” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  79. ^ “Certifications of February 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2014. 
  80. ^ “Certifications of June 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  81. ^ “Certifications of November 2014” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014. 
  82. ^ “Certifications of February 2015” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2015. 
  83. ^ “Certifications of December 2017” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018.