Changmin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Shim Changmin
심창민
沈昌珉
Kpop World Festival 109 (cropped).jpg
Sinh Shim Changmin
18 tháng 2, 1988 (28 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc
Học vị Đại học Kyung-hee (cử nhân)
Đại học Inha (thạc sĩ)
Công việc Ca sĩ, vũ công, diễn viên
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danh MAX
Max Changmin
Changmin (チャンミン?)
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động 2003-nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Nghệ danh
Hangul 최강창민
Hanja
Romaja quốc ngữ Choe-gang Chang-min
McCune–Reischauer Ch'oegang Ch'angmin
Hán-Việt Tối Cường Xương Mân
Tên khai sinh
Hangul 심창민
Hanja
Romaja quốc ngữ Sim Chang-min
McCune–Reischauer Sim Ch'angmin
Hán-Việt Thẩm Xương Mân

Shim Changmin (sinh ngày 18 tháng 2 năm 1988)[1] được biết đến với nghệ danh Max Changmin là nam ca sĩ Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nam TVXQ. Anh ra mắt cùng nhóm TVXQ năm 2003 với ca khúc "Hug", trong buổi biểu diễn đặc biệt của BoABritney Spears.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Changmin sinh ra và lớn lên tại Seoul, Hàn Quốc trong gia đình theo đạo Phật có cha mẹ đều là giáo viên và hai em gái, Shim Jiyeon và Shim Sooyeon.

Năm 14 tuổi, anh được nhân viên của công ty S.M. Entertainment phát hiện khi Changmin đang vừa chơi cầu lông vừa hát trong lớp tập thể hình. Người nhân viên nhận thấy giọng hát có tiềm năng nên đã gợi ý Changmin nên đi thử giọng nhưng anh không thích làm ca sĩ. Tuy nhiên mẹ của Changmin lại rất yêu thích và muốn có cơ hội để gặp nữ ca sĩ BoA[3] nên yêu cầu Changmin dù thế nào cũng phải tham gia. Ba ngày sau khi thi, công ty S.M. đã gọi Changmin đến thử giọng lần hai và anh đã thành công. Tại thời điểm đó, Changmin đi thử giọng mà không cho cha biết.[4]

Sau khi đạt giải Ca sĩ và nghệ sĩ xuất sắc nhất tại cuộc thi tuyển chọn Thanh thiếu niên thường niên lần thứ sáu của S.M, Changmin đã kí hợp đồng với công ty.[5]

Changmin sử dụng thành thạo tiếng Nhật và tốt nghiệp trường trung học Gaepo năm 2006. Anh ghi danh vào Đại học Kyung Hee năm 2009[6] chuyên ngành Âm nhạc hậu hiện đại. Năm 2011, anh theo học văn bằng 2 ngành Phim và Kịch nghệ tại Đại học Konkuk. Changmin học văn bằng thạc sĩ của Đại học Inha.

Changmin cũng có niềm say mê với nhiếp ảnh và là học trò của nhiếp ảnh gia Kim Young-joon.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: TVXQ

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh hoạt động cùng DBSK, Changmin cũng tham gia một số dự án riêng lẻ khác. Năm 2007, anh viết lời cho ca khúc "Evergreen", soạn nhạc bởi một thành viên khác của DBSK là Micky Yoochun, nằm trong album 2007 Winter SMTown - Only Love của SMTown.[7][8]

Năm 2008, anh viết lời tiếng Hàn cho ca khúc "Love In The Ice" trong album tiếng Hàn thứ tư của nhóm, Mirotic.[9]

Cùng năm đó, Changmin cũng thể hiện ca khúc "Wild Soul" cho đĩa đơn tiếng Nhật thứ 17 của DBSK trong dự án Trick, Two Hearts/Wild Soul.[10]. Hè năm 2009, Changmin viết lời cho ca khúc "Nothing better -12:34" trong album 2009 SUMMER SMTOWN - SEASIDE Cùng với vai diễn trong "Paradise Ranch", anh chia sẻ là mình đã tự viết lời cho bài hát Confession, nhạc phim của chính bộ phim anh đang đóng. Anh cũng đã thể hiện bài hát đó.

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, Changmin cùng với DBSK đóng vai chính trong phim ngắn Vacation.[11] Anh xuất hiện trong phần "Beautiful Life" bên cạnh Xiah Junsu.[12] Họ cùng tham gia một số phần của Banjun Theater, một show truyền hình ăn khách trên SBS.[13][14]

Năm 2009, Changmin tiếp tục với bộ phim truyền hình đầu tay "Paradise Ranch".[15]. Đầu năm 2012 anh nhận lời tham gia một bộ phim điện ảnh Nhật Bản có tên là Run with the Gold (Tẩu thoát cùng vàng), được công chiếu vào tháng 11 cùng năm[16].

Năm 2014, Changmin tham gia bộ phim Mimi, phim đặc biệt với 4 tập phim và được nhận xét với tài diễn xuất tiến bộ.

Hoạt động tình nguyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2008, Changmin cùng cha tình nguyện làm sạch bãi biển ở Taean sau thảm họa tràn dầu lớn nhất trong lịch sử Hàn Quốc. Anh dự định đi Taean âm thầm trong một kì nghỉ xả hơi ngắn của DBSK và chỉ được tiết lộ với giới truyền thông khi một tình nguyện viên khác đăng hình của anh trên trang web của FC. Sự kiện này sau đó được xác nhận bởi quản lí của DBSK.[17]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tựa đề Vai
2006 Banjun Theater Chính mình
Vacation Chính mình
2010 Âm mưu Athena Choi Tae-hyeon
(khách mời, 4 tập)
2011 Đồng cỏ thiên đường Han Dong-Joo
2013 Welcome to the show Chính mình

(khách mời)

Saki Khách hàng tại tiệm bánh

(Khách mời, cùng với Yunho)

2014 Mimi Han Min-woo
2015 The scholar who walks the night Thái tử Lee Yoon

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tựa đề Vai
2012 I AM (Phim tài liệu do SM sản xuất) Chính mình
Tẩu thoát cùng vàng Momo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Hàn) “동방신기(東方神起, TVXQ)”. MTV. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ (tiếng Hàn) “TVXQ, "Can't Believe It Has Been 3 Years Since Our Debut". mydaily News. Ngày 26 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ “Changmin became a singer because of BoA”. Newsen (bằng tiếng Korean). Ngày 2 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ “최강창민 "가수 꿈 전혀없어" 망언, 보아 만나러 SM 오디션行”. 네이트뉴스. 
  5. ^ “SBS Person Profile – Choikang Changmin” (bằng tiếng Hàn). SBS. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  6. ^ “Choikang Changmin, Kim Hyung Jun and Moon Geun Young All Graduate High School in a Row” (bằng tiếng Hàn). CBS. Ngày 7 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ (tiếng Hàn) “2007 Winter SMTown Only Love Album Introduce”. S.M. Entertainment Co., Ltd. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  8. ^ (tiếng Hàn) '07 Winter SMTown - TVXQ to Participate in Composition”. DongA Ilbo Co. Ngày 4 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  9. ^ (tiếng Hàn) “4th Album Info - Mirotic”. S.M. Entertainment Co., Ltd. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  10. ^ (tiếng Nhật) “Tohoshinki Discography - Two Hearts/WILD SOUL (CHANGMIN from 東方神起)”. Avex Group. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009. 
  11. ^ (tiếng Hàn) “2000 Fans Invited to TVXQ's Vacation Screening”. mydaily News. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  12. ^ (tiếng Hàn) “Vacation Official Website”. S.M. Entertainment Co., Ltd. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  13. ^ (tiếng Hàn) “All About Dong Bang Shin Ki Season 2 DVD Releases in 12 Days”. DongA Ilbo Co. Ngày 20 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2009. 
  14. ^ (tiếng Hàn) “TVXQ Banjun Theatre Dangerous Love”. SBS. Ngày 14 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  15. ^ “Boy band members move from stage to the screen”. Joongang Daily. Ngày 30 tháng 7 năm 2009. Truy cập 03 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  16. ^ “[NEWS] TVXQ Changmin’s Japanese movie "Fly with The Gold" announces premiere date”. Truy cập 17 tháng 2 năm 2015. 
  17. ^ (tiếng Hàn) “Choikang Changmin Found Secretly Working at Taean”. Newsis News Agency. Ngày 3 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2009.