Moon Geun-young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Moon Geun Young)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Moon Geun Young
Moon Geun-young on December 31 2010 (3).jpg
Moon Geun Young năm 2010
Sinh 6 tháng 5, 1987 (29 tuổi)
Gwangju, Hàn Quốc
Quốc gia Hàn Quốc
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 1997–nay
Đại lý Namoo Actors
Chiều cao 165 cm (5 ft 5 in)
Moon Geun-young
Hangul 문근영
Hanja
Romaja quốc ngữ Mun Geun-yeong
McCune–Reischauer Mun Kŭnyŏng
Hán-Việt Văn Căn Anh

Moon Geun-yeong hay Moon Geun Young (sinh ngày 6 tháng 5 năm 1987) là nữ diễn viên Hàn Quốc.[1]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Moon Geun Young sinh ra tại Gwangju, Hàn Quốc trong gia đình có cha là một nhà giáo, mẹ làm thủ thư tại thư viện thành phố và em gái Ji Young. Cô theo học trường tiểu học Maegok, trường cấp 2 Woosan, trung học nữ Gukje tại Gwangju, sau này lên Seoul học Đại học Sungkyunkwan khoa Văn học Hàn Quốc.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cô bắt đầu sự nghiệp từ những đoạn phim quảng cáo thương mại khi 12 tuổi, sau đó tham gia phim tài liệu On the way của đạo diễn Choi Jae Eun năm 1999. Lên 13 tuổi, bắt đầu nổi tiếng toàn châu Á với vai diễn Eun-suh lúc nhỏ trong bộ phim truyền hình Trái tim mùa thu (2000). Từ đó, Moon bắt đầu tạo dựng tên tuổi và khẳng định tài năng qua vai diễn trong phim kinh dị Câu chuyện hai chị em (2003) của đạo diễn Kim Ji Woon.

Cô trở lại làng giải trí với phim tình cảm hài đình đám Cô dâu bé nhỏ năm 2004 và thành công trong việc thay đổi hình tượng nữ sinh trong sáng sang một thiếu nữ trưởng thành đã biết yêu, đầy đam mê trong Vũ điệu Samba năm 2005. Vào năm 2008, cô trở thành người trẻ tuổi nhất đoạt giải thưởng lớn (Daesang) với bộ phim truyền hình Họa sĩ gió.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim
Năm Tựa đề Vai
1999 On The Way Phim tài liệu
2002 Lovers' Concerto Lee Ji-yoon
2003 A Tale of Two Sisters Bae Su-yeon
2004 My Little Bride Seo Bo-eun
2005 Vũ điệu Samba Jang Chae-rin
2006 Love Me Not Ryu Min
2015 Sado Hiến Kính Vương hậu họ Hồng
Loạt phim truyền hình
Năm Tựa đề Vai
1999 Burnt Rice Teacher and Seven Potatoes Han Mi-soo
2000 Trái tim mùa thu Choi Eun-suh lúc nhỏ
Medical Center Khách mời, tập 15
2001 Empress Myeongseong Min Ja-yeong lúc trẻ
Life is Beautiful Yoo Hee-jung lúc trẻ
2003 Wife Han Min-ju
2008 Hoạ sĩ gió Shin Yun-bok
2010 Cinderella's Sister Go Eun-jo/Song Eun-jo
Mary Stayed Out All Night Wi Mae-ri
2012 Alice lạc vào khu Cheongdam-dong' Han Se-kyung
2013 Nữ thần lửa Yoo Jung
2015 Bí mật của làng Achiara Han So-yoon
Stage Play
Năm Tựa đề Vai
2010 Closer (play) Alice
Chương trình truyền hinh
Năm Tựa đề Kênh
1997 TV Brings Love KBS
2000-2001 Music Camp MBC
Gwangju Broadcasting Station Quiz Champ KBC
2000 Free Saturday KBS
Jung Euna's Good Morning SBS
2001 Son Chang-min & Kim Won-hee's 3 Days of Love iTV
2003 Fairytale World Dreams KBS
2004 Park Soo-hong & Yoon Jung-soo's Love House MBC
Star Golden Bell KBS
2005 Yashimanman SBS
Yashimanman SBS
e-learning Championship Final iTV
2006 Yashimanman SBS
2009 SBS Drama Awards SBS
2010 Happy Together KBS2
2011 Hong Eun-hee's Music Town Radio MBC
2012 Running Man tập 114-115 SBS
2015 2 Days & 1 Night Season 3 KBS2
Quảng cáo/Đại sứ
Năm Sản phẩm/sự kiện Vai trò
2003-2005 Petitzel Người mẫu dẫn chương trình
2003 Gwangju Kimchi Festival Đại sứ
2003-2004 Gwangju International Film Festival Đại sứ
2004 Korean e-Learning Initiative Đại sứ
Young Voter's Campaign Đại sứ
2004-2005 Empas Người mẫu dẫn chương trình
Ivy Club Người mẫu dẫn chương trình
2004-2006 VOV Cosmetics Người mẫu dẫn chương trình
2005 2% Water Người mẫu dẫn chương trình
Ủy ban bầu cử Quốc gia của Hàn Quốc Đại sứ
2005-2006 Viki Người mẫu dẫn chương trình
2005-2009 Mr. Pizza Người mẫu dẫn chương trình
2007-2009 Chiến dịch nâng cao nhận thức về ung thư vũ Đại sứ
Innisfree Người mẫu dẫn chương trình
2009 Bulgaris Yogurt Người mẫu dẫn chương trình
2009-2010 Love Tree Project Đại sứ
2010-2011 Basic House Korea and China Người mẫu dẫn chương trình
2012 Vita 500 Người mẫu dẫn chương trình

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng & các đề cử
Year Giải Thể loại Đề cử Kết quả
1999 Edubox Kones Award Đoạt giải
2000 KBS Drama Awards Diễn viên nữ trẻ xuất sắc Trái tim mùa thu Đoạt giải
2003 24th Blue Dragon Film Awards Diễn viên nữ mới xuất sắc A Tale of Two Sisters Đề cử
2004 41st Grand Bell Awards Giải thưởng phổ biến My Little Bride Đoạt giải
Diễn viên nữ mới xuất sắc Đoạt giải
12th Chunsa Film Art Awards Diễn viên nữ mới xuất sắc Đoạt giải
25th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award Đoạt giải
3rd Korean Film Awards Diễn viên nữ mới xuất sắc Đề cử
2005 42nd Grand Bell Awards Giải thưởng phổ biến Vũ điệu Samba Đoạt giải
Diễn viên nữ xuất sắc Đề cử
2006 29th Golden Cinematography Awards Diễn viên nữ xuất sắc Đoạt giải
2007 44th Grand Bell Awards Diễn viên nữ xuất sắc Love Me Not Đề cử
2008 21st Grimae Awards Diễn viên nữ xuất sắc Hoạ sĩ gió Đoạt giải
SBS Drama Awards Cặp đôi xuất sắc nhất với Moon Chae-won Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
Top Excellence Award, Actress Đề cử
Daesang (Grand Prize) Đoạt giải
2009 4th Seoul International Drama Awards Giải thưởng phổ biến Đoạt giải
Diễn viên nữ xuất sắc Đề cử
45th Paeksang Arts Awards Baeksang Arts Awards Diễn viên nữ xuất sắc(TV) Đoạt giải
2010 Giải thưởng Tấm vé Vàng Closer (play) Đoạt giải
Yahoo! Asia Buzz Awards Female Buzz Star Award Mary Stayed Out All Night Đoạt giải
KBS Drama Awards Cặp đôi xuất sắc nhất với Jang Geun Suk Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất với Chun Jung-myung Cinderella's Sister Đề cử
Giải thưởng phổ biến Đoạt giải
Netizens' Award, Actress Đề cử
Top Excellence Award, Actress Đoạt giải
2011 6th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actress Mary Stayed Out All Night Đoạt giải
47th Paeksang Arts Awards Baeksang Arts Awards Most Popular Actress (TV) Cinderella's Sister Đoạt giải
2013 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actress in a Miniseries Alice lạc vào khu Cheongdam-dong Đề cử
MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actress in a Special Project Drama Nữ thần lửa Đề cử
2014 9th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actress Đề cử
2015 SBS Drama Awards Top 10 Stars Bí mật của làng Achiara Đoạt giải
Excellence Award, Actress in a Miniseries Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kang Myoung-seok (ngày 30 tháng 4 năm 2010). “10LINE: Actress Moon Geun-young”. 10Asia. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]