Ngữ chi Nenets

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngữ chi Nenets
Sắc tộc 44.600 người Nenets (thống kê 2010)[1]
Phân bố
địa lý
Khu tự trị Nenets, Khu tự trị Yamalo-Nenets, Krasnoyarsk Krai, Cộng hòa Komi
Phân loại ngôn ngữ học Ngữ hệ Ural
Ngôn ngữ con:
ISO 639-3: yrk
Glottolog: nene1249[2]

Ngữ chi Nenets (cũng được gọi là Yurak) là một cặp ngôn ngữ liên quan chặt chẽ đến nhau hiện diện tại miền bắc Nga và được người Nenets nói. Chúng thường được xem như hai phương ngữ của một ngôn ngữ, nhưng chúng khá khác biệt lẫn nhau và khó mà thông hiểu lẫn nhau. Tiếng Nenets lãnh nguyên, ngôn ngữ đông người nói hơn, là ngôn ngữ của khoảng 20.000 người[1][3] trong một khu vực kéo dài từ bán đảo Kanin tới sông Enisei;[4]tiếng Nenets rừng, nói bởi từ 1.000 tới 1.500 người quanh sông Agan, Pur, LyaminNadym.[1][3]

Ngữ chi Nenets được xếp trong ngữ hệ Ural, nghĩa là chúng có quan hệ xa với vài ngôn ngữ châu Âu – như tiếng Phần Lan, tiếng Estonia, và tiếng Hungary – cũng những số ngôn ngữ thiểu số khác tại Nga. Cả hai ngôn ngữ Nenets đều được ảnh hưởng nặng bởi tiếng Nga. Tiếng Nenets lãnh nguyên, ở mức độ ít hơn, được ảnh hưởng bởi tiếng Komi, và tiếng Khanty. Tiếng Nenets rừng cũng được ảnh hưởng bởi tiếng Khanty. Tiếng Nenets lãnh nguyên có một nền văn học bắt đầu từ thập niên 1930, trong khi tiếng Nenets rừng chỉ trở thành ngôn ngữ viết vào thập niên 1990 và được ghi nhận trong rất ít văn kiện.[3]

Ngoài từ 'Nenets', chỉ có một từ gốc Nenets khác đã đi vào tiếng Anh: 'parka', loại áo trùm đầu dài truyền thống được làm từ da hoặc lông thú.[5][6]

Đặc điểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

Hai ngôn ngữ Nenets có 16 trạng[7] và sự vòm hóa có hệ thống của gần như tất cả các phụ âm. Điều này xuất phát từ sự tương phản giữa các nguyên âm khác nhau trong ngôn ngữ Samoyed nguyên thủy.[8]

  • *Cä, *Ca → *Cʲa, *Ca
  • *Ce, *Cë → *Cʲe, *Ce
  • *Ci, *Cï → *Cʲi, *Ci
  • *Cö, *Co → *Cʲo, *Co
  • *Cü, *Cu → *Cʲu, *Cu

Các âm ngạc mềm *k và *ŋ cũng chuyển thành *sʲ và *nʲ khi vòm hóa.

Sự biến đổi này cũng được quan sát thấy trong những ngôn ngữ Samoyed khác: tiếng Enets, tiếng Nganasantiếng Yurats tuyện chủng.

Sự khác biệt giữa hai ngônn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Nenets lãnh nguyên gần gũi với ngôn ngữ Nenets nguyên thủy hơn tiếng Nenets rừng. Những sự thay đổi ở mỗi ngôn ngữ là:[8][9]

  • Tiếng Nenets lãnh nguyên:
    • Sự phản mỗi hóa /wʲ/ → /j/
    • Sự biến đổi phụ âm /k/ → /x/
    • Đơn giản hóa /ʔk/ → /k/
  • Tiếng Nenets rừng:
    • Sự biến đổi âm đầu /s/ → /x/
    • Sự phản mũi hóa /nʲ/ → /j/
    • Thay đổi từ âm R thành âm xát cạnh: /r/, /rʲ/ → /ɬ/, /ɬʲ/
    • Sự rút ngắn âm mũi cặp
    • Sự xuất hiện cặp ngắn/dài với âm /a/ và /æ/

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Ethnologue
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Nenets”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ a ă â Salminen, Tapani, Ackerman, Farrell (2006). “Nenets”. Trong Brown, Keith. Encyclopedia of Languages & Linguistics 8 (ấn bản 2). Oxford, Anh: Elsevier. tr. 577–579. 
  4. ^ Staroverov, Peter (2006). Vowel deletion and stress in Tundra Nenets. Moskva, Nga. tr. 1. 
  5. ^ "parka" in Merriam-Webster Online Dictionary
  6. ^ Games, Alex (2007). Balderdash & Piffle: One Sandwich Short of a Dog's Dinner. Luân Đôn: BBC. ISBN 978-1-84607-235-2. [nguồn không đáng tin?]
  7. ^ http://www.helsinki.fi/~tasalmin/sketch.html
  8. ^ a ă Sammallahti, Pekka (1988), “Historical phonology of the Uralic languages, with special reference to Samoyed, Ugric, and Permic”, The Uralic Languages: Description, History and Foreign Influences, Leiden: Brill, tr. 478–554 
  9. ^ Salminen, Tapani (2007), “Notes on Forest Nenets phonology” (PDF), Mémoires de la Société Finno-Ougrienne (Helsinki, Phần Lan: Suomalais-Ugrilainen Seura) 253 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]