Tiếng Karelia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Karelia

karjal
kariela
karjala
Sử dụng tạiNga, Phần Lan
Khu vựcCộng hòa Karelia, Tver
Tổng số người nói36.000
Dân tộcngười Karelia
Phân loạiNgữ hệ Ural
  • Finn
    • Finn Đông
      • Tiếng Karelia
Hệ chữ viếtchữ Latinh (chữ Karelia)
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ thiểu số được công nhận tại
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2krl
ISO 639-3krl
Glottologkare1335[3]
Idioma carelio.png
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Karelia (karjala, karjal hoặc kariela) là một ngôn ngữ Finn nói chủ yếu ở Cộng hòa Kareliya, Nga. Về mặt ngôn ngữ học, tiếng Karelia có mối quan hệ chặt chẽ với các phương ngữ tiếng Phần Lan được nói ở miền đông Phần Lan, và một số nhà ngôn ngữ học Phần Lan thậm chí còn xếp tiếng Karelia là một phương ngữ của tiếng Phần Lan mặc dù trong thời hiện đại, nó được coi là một ngôn ngữ riêng biệt. Tiếng Karelia, không nên nhầm lẫn với các phương ngữ Đông Nam của tiếng Phần Lan, đôi khi được gọi là karjalaismurteet ("phương ngữ Karelia") ở Phần Lan.[4]

Không có ngôn ngữ Karelia tiêu chuẩn duy nhất. Mỗi nhà văn viết tiếng Karelia theo dạng phương ngữ riêng của họ. Ba chuẩn viết đã được phát triển, bao gồm Karelia Bắc, Karelia Olonet và Karelia Tver. Tất cả các phương ngữ đều viết bằng bảng chữ cái Karelia dựa trên chữ Latinh, mặc dù chữ Kirin từng được sử dụng trong quá khứ.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Karelia thuộc ngữ chi Finn của ngữ hệ Ural; và có mối quan hệ chặt chẽ với tiếng Phần Lan. Tiếng Phần Lan và tiếng Karelia có tổ tiên chung là ngôn ngữ Karelia nguyên thủy được nói ở khu vực bờ hồ Ladoga trong thời đại đồ sắt. Tiếng Karelia tạo thành một cụm phương ngữ với phương ngữ tiếng Phần Lan miền Đông.[5] Trước đó, một số nhà ngôn ngữ học Phần Lan đã phân loại tiếng Karelia là một phương ngữ của tiếng Phần Lan, đôi khi được biết đến trong văn học Phần Lan cũ là Raja-Karjalan murteet ('Karelia Biên giới'), nhưng ngày nay, tiếng Karelia được coi là một ngôn ngữ riêng biệt. Bên cạnh tiếng Karelia và tiếng Phần Lan, nhóm Finn cũng bao gồm tiếng Estonia và một số ngôn ngữ thiểu số được nói ở khu vực Biển Baltic.

Phân bố địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ phương ngữ tiếng Karelia

Tiếng Karelia được nói bởi khoảng 100.000 người, chủ yếu ở Cộng hòa Kareliya, Nga, mặc dù các cộng đồng nói tiếng Karelia đáng kể cũng có thể được tìm thấy ở vùng Tver phía tây bắc Moskva. Trước đây, người ta ước tính rằng có 5.000 người nói ở Phần Lan, chủ yếu thuộc về các thế hệ cũ,[4] nhưng các ước tính gần đây đã tăng con số đó lên 30.000.[6] Do sự di cư sau Thế chiến II và di cư nội bộ, người Karelia hiện sống rải rác khắp Phần Lan và tiếng Karelia không còn được nói như một ngôn ngữ cộng đồng địa phương nữa.[7]

Địa vị chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Cộng hòa Karelia, tiếng Karelia có vị thế là ngôn ngữ thiểu số; và từ cuối những năm 1990, đã có những động thái để thông qua luật ngôn ngữ đặc biệt, giúp tiếng Karelia có vị thế chính thức ngang với tiếng Nga.[8] Người Kareliatỉnh Tver có quyền tự chủ văn hóa quốc gia, đảm bảo việc sử dụng tiếng Karelia trong trường học và phương tiện truyền thông đại chúng. Ở Phần Lan, tiếng Karelia có vị thế là một ngôn ngữ dân tộc thiểu số phi khu vực trong khuôn khổ Hiến chương châu Âu về ngôn ngữ địa phương hoặc thiểu số.[9]

Hệ thống chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Di liệu vỏ cây Birch số 292, đầu thế kỷ 13
Bản dịch Matthew thành tiếng Karelia, 1820

Tiếng Karelia ngày nay được viết bằng bảng chữ cái Latinh gồm 29 ký tự. Nó mở rộng bảng chữ cái Latinh cơ bản ISO với các chữ cái bổ sung Č, Š,,, và ' và loại bỏ các chữ cái Q, W và X.[10] Bảng chữ cái thống nhất này được sử dụng để viết tất cả các phương ngữ Karelia trừ Karelia Tver. Rất ít văn bản tiếng Karelia được xuất bản từ thời trung cổ đến thế kỷ 19 sử dụng bảng chữ cái Kirin. Với việc thành lập Liên Xô, Phần Lan, chữ Latinh đã trở thành hệ chữ chính thức. Tuy nhiên, từ năm 1937-39, tiếng Karelia viết bằng chữ Kirin thay thế tiếng Phần Lan như ngôn ngữ chính thức của ASSR Karelia.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thay đổi quy định của tổng thống Phần Lan về Hiến chương châu Âu về ngôn ngữ địa phương hoặc thiểu số, 27.11.2009 (bằng tiếng Phần Lan)
  2. ^ “Законодательные акты - Правительство Республики Карелия”. gov.karelia.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  3. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Karelian”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  4. ^ a ă “Kotimaisten kielten tutkimuskeskus:: Karjalan kielet”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  5. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009. 
  6. ^ Burtsoff, Ari. “Karjalaa osaavien yhteisö on suuri”. 
  7. ^ “ELDIA project - Karelian”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  8. ^ “Koulunjohtaja Paavo Harakka - Esitelmä valtakunnallisilla kotiseutupäivillä”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  9. ^ “FINLEX - Asetus alueellisia kieliä tai vähemmistökieliä koskevan eurooppalaisen peruskirjan voimaansaattamisesta”. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ “Government of Karelia approved uniform Karelian language alphabet”. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2010. 

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]